TIM MẠCH - RUNG NHĨ | i-quiz.vn@stop article@stop TIM MẠCH - RUNG NHĨ | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TIM MẠCH - RUNG NHĨ

Image Exam
2026-09-10 11:54:10
Tên đề thi: TIM MẠCH - RUNG NHĨ
Tác giả: Thanh Thanh 3
Số lượng câu hỏi: 69
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 69
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: TIM MẠCH - RUNG NHĨ

Xem trước 25/69 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Trước khi tiếp cận điều trị chống đông trong rung nhĩ, sinh viên cần nắm vững sinh lý đông máu (dòng thác đông máu, vai trò của thrombin) và cách phân loại các nhóm thuốc chống huyết khối đang được sử dụng phổ biến trên lâm sàng tim mạch: thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, thuốc chống đông (đường tiêm và đường uống) và thuốc tiêu sợi huyết. Đây là nền tảng bắt buộc trước khi bàn đến chỉ định chống đông cụ thể trong rung nhĩ. Hình 1. Sơ đồ dòng thác đông máu: tổn thương mạch máu → hoạt hóa tiểu cầu → thrombin chuyển fibrinogen (hòa tan) thành fibrin (không hòa tan) → ổn định cục máu đông. (Nguồn:...

  • A. Chuyển prothrombin thành fibrin trực tiếp
  • B. Chuyển fibrinogen (dạng hòa tan) thành fibrin (dạng không hòa tan), tạo thành mạng lưới fibrin ổn định cục máu đông
  • C. Chuyển tiểu cầu hoạt hóa thành fibrin
  • D. Chuyển yếu tố Xa thành fibrinogen

Câu 2. Thuốc "loãng máu" (thuốc chống huyết khối) được phân loại thành các nhóm chính nào theo bài giảng?

  • A. Chỉ có một nhóm duy nhất là thuốc chống đông
  • B. Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (aspirin, ức chế P2Y12), thuốc chống đông (đường tiêm: heparin/enoxaparin; đường uống: warfarin/NOAC), và thuốc tiêu sợi huyết
  • C. Chỉ gồm thuốc tiêu sợi huyết và statin
  • D. Chỉ gồm aspirin và thuốc chẹn beta

Câu 3. Cơ chế tác dụng của nhóm NOAC ức chế yếu tố Xa (apixaban, rivaroxaban, edoxaban) khác với dabigatran như thế nào?

  • A. Apixaban, rivaroxaban, edoxaban ức chế trực tiếp yếu tố Xa; dabigatran ức chế trực tiếp thrombin (yếu tố IIa)
  • B. Tất cả các thuốc này đều ức chế thrombin theo cùng cơ chế
  • C. Tất cả đều ức chế yếu tố Xa như nhau, không có khác biệt
  • D. Dabigatran ức chế tiểu cầu, còn lại ức chế yếu tố đông máu

Câu 4. Một bệnh nhân nữ 55 tuổi, không có bệnh nền được biết trước, đến khám vì cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực xuất hiện thành từng đợt trong 2 tuần gần đây, mỗi đợt kéo dài vài giờ rồi tự hết. Bệnh nhân phủ nhận đau ngực, khó thở khi nghỉ, choáng váng hay ngất. Khám lâm sàng: mạch quay bắt được nhưng không đều về tần số và biên độ, nghe tim thấy nhịp tim không đều, không có tiếng thổi bệnh lý. Huyết áp trong giới hạn bình thường. Để định hướng chẩn đoán chính xác giữa rung nhĩ (atrial fibrillation) và cuồng nhĩ (atrial flutter) – hai loạn nhịp nhĩ thường bị nhầm lẫn trên lâm sàng vì bệnh cảnh cơ...

  • A. Rung nhĩ có sóng răng cưa (F waves) đều đặn; cuồng nhĩ mất sóng P hoàn toàn
  • B. Rung nhĩ mất sóng P, nhịp thất hoàn toàn không đều; cuồng nhĩ có sóng răng cưa đều đặn, thường dẫn truyền theo tỷ lệ cố định (ví dụ 2:1)
  • C. Cả hai loạn nhịp đều có sóng P rõ ràng, đều đặn
  • D. Cuồng nhĩ luôn có tần số thất chậm hơn hẳn so với rung nhĩ

Câu 5. Về cơ chế điện sinh lý, rung nhĩ khác cuồng nhĩ điển hình như thế nào?

  • A. Rung nhĩ do nhiều vòng vào lại nhỏ hỗn loạn lan tỏa trong nhĩ; cuồng nhĩ điển hình do một vòng vào lại lớn có tổ chức (thường quanh vòng van ba lá – eo van ba lá-tĩnh mạch chủ dưới)
  • B. Rung nhĩ do một ổ phát nhịp bất thường duy nhất ở nhĩ phải
  • C. Cuồng nhĩ là hậu quả của rối loạn chức năng nút xoang
  • D. Cả hai đều do block nhĩ thất hoàn toàn gây ra

Câu 6. Một bệnh nhân nam 62 tuổi được chẩn đoán rung nhĩ mới phát hiện tại phòng khám, tần số thất lúc nghỉ 118 lần/phút, huyết động ổn định, không có dấu hiệu suy tim cấp hay thiếu máu cơ tim. Trước khi bàn về chiến lược chống đông, bác sĩ cần lựa chọn thuốc kiểm soát tần số tim phù hợp — bước điều trị triệu chứng đầu tay ở hầu hết bệnh nhân rung nhĩ có huyết động ổn định — trong đó hai nhóm thuốc chủ lực là chẹn beta (đặc biệt metoprolol) và chẹn kênh calci non-dihydropyridine (diltiazem, verapamil). Hình 3. Mnemonic phân biệt hai phân nhóm chẹn kênh calci: dihydropyridine (đuôi "-dipine", chọn lọc...

  • A. Khởi đầu 25mg ngày 2 lần, tăng liều lên 50mg ngày 2 lần, liều tối đa 100mg ngày 2 lần
  • B. Khởi đầu 50mg ngày 2 lần cố định, không cần chỉnh liều
  • C. Khởi đầu 100mg ngày 1 lần, tăng dần đến 200mg ngày 1 lần
  • D. Khởi đầu 12,5mg ngày 4 lần

Câu 7. Nếu chuyển bệnh nhân sang dạng phóng thích kéo dài dùng 1 lần/ngày (metoprolol succinate – Toprol), liều khởi đầu và liều tối đa (ít sử dụng) là bao nhiêu?

  • A. Khởi đầu 25mg/ngày, tối đa 100mg/ngày
  • B. Khởi đầu 50mg/ngày, tăng dần lên 100mg rồi 200mg/ngày, liều tối đa 400mg/ngày (ít sử dụng)
  • C. Khởi đầu 100mg/ngày cố định, không chỉnh liều
  • D. Khởi đầu 200mg/ngày ngay từ đầu

Câu 8. Diltiazem phóng thích kéo dài (ER) có thể tăng liều tối đa lên đến bao nhiêu mỗi ngày?

  • A. 120mg/ngày
  • B. 240mg/ngày
  • C. 360mg/ngày
  • D. 480mg/ngày

Câu 9. Diltiazem thuộc phân nhóm chẹn kênh calci non-dihydropyridine. Điểm khác biệt về tác dụng lâm sàng so với nhóm dihydropyridine (ví dụ amlodipine) là gì?

  • A. Diltiazem (non-dihydropyridine) có tác dụng kiểm soát tần số tim rõ rệt qua ức chế dẫn truyền tại nút nhĩ thất; nhóm dihydropyridine chủ yếu giãn mạch ngoại biên, ít ảnh hưởng đến nhịp tim
  • B. Diltiazem chỉ giãn mạch ngoại biên, hoàn toàn không ảnh hưởng đến tim
  • C. Amlodipine kiểm soát tần số tim tốt hơn diltiazem
  • D. Cả hai nhóm có tác dụng hoàn toàn giống nhau trên nút nhĩ thất

Câu 10. Tính điểm CHA₂DS₂-VASc của bệnh nhân này (nữ, 74 tuổi, THA, ĐTĐ, suy tim HFpEF, không có tiền sử đột quỵ/mạch máu)?

  • A. 3 điểm
  • B. 4 điểm
  • C. 5 điểm
  • D. 6 điểm

Câu 11. Với điểm CHA₂DS₂-VASc = 5, nguy cơ đột quỵ hàng năm ước tính theo bảng phân tầng là khoảng bao nhiêu?

  • A. ~2,2%/năm
  • B. ~3,2%/năm
  • C. ~6,7%/năm
  • D. ~9,8%/năm

Câu 12. Theo khuyến cáo ACC/AHA về rung nhĩ, ngưỡng điểm CHA₂DS₂-VASc để chỉ định thuốc chống đông đường uống (Class I) là gì?

  • A. ≥1 ở cả nam và nữ
  • B. ≥2 ở nam giới hoặc ≥3 ở nữ giới
  • C. ≥3 ở nam giới hoặc ≥4 ở nữ giới
  • D. Chỉ áp dụng khi có tiền sử đột quỵ trước đó

Câu 13. Với điểm số 5 ở bệnh nhân này, quyết định điều trị phù hợp là gì?

  • A. Chỉ cần kiểm soát tần số tim, không cần chống đông
  • B. Có chỉ định dùng thuốc chống đông đường uống, kết hợp song song với kiểm soát tần số tim
  • C. Chỉ dùng aspirin đơn thuần thay cho chống đông
  • D. Trì hoãn chống đông cho đến khi bệnh nhân có triệu chứng đột quỵ thực sự

Câu 14. Ở bệnh nhân rung nhĩ KHÔNG do bệnh van tim (non-valvular AF), nhóm thuốc chống đông đường uống nào được khuyến cáo ưu tiên hơn warfarin?

  • A. Heparin không phân đoạn đường tĩnh mạch
  • B. NOAC (dabigatran, rivaroxaban, apixaban, edoxaban)
  • C. Aspirin liều cao đơn thuần
  • D. Clopidogrel đơn độc

Câu 15. Trường hợp nào BẮT BUỘC phải dùng warfarin thay vì NOAC ở bệnh nhân rung nhĩ?

  • A. Van tim nhân tạo cơ học hoặc hẹp van hai lá mức độ vừa đến nặng
  • B. Suy thận nhẹ (CrCl 60-90ml/phút)
  • C. Tuổi cao trên 75
  • D. Tiền sử xuất huyết tiêu hóa đã ổn định lâu dài

Câu 16. Bệnh nhân nữ 74 tuổi ở Case 4 (CHA₂DS₂-VASc = 5, không có bệnh van tim) được kê đơn điều trị cụ thể nào?

  • A. Metoprolol tartrate liều cố định 25mg ngày 2 lần và Eliquis 5mg ngày 2 lần
  • B. Metoprolol tartrate chỉnh liều tăng dần đến khi kiểm soát được nhịp tim, kết hợp Eliquis 5mg ngày 2 lần
  • C. Chỉ dùng aspirin 81mg/ngày đơn thuần
  • D. Warfarin liều cố định không cần theo dõi INR

Câu 17. Bệnh nhân nam 50 tuổi, tiền sử hẹp van hai lá do thấp tim từ nhỏ, đã được phẫu thuật thay van hai lá nhân tạo cơ học cách đây 8 năm, hiện đang dùng warfarin duy trì. Bệnh nhân đến khám định kỳ vì gần đây thấy hồi hộp nhẹ, không có triệu chứng suy tim mất bù, không sốt, không có dấu hiệu nhiễm trùng ổ van (không có tiếng thổi mới, không có điểm xuất huyết dưới da/niêm mạc gợi ý thuyên tắc nhiễm khuẩn). Điện tâm đồ phát hiện thêm rung nhĩ mới xuất hiện, nghe tim vẫn thấy tiếng van cơ học đóng-mở rõ, không có tiếng thổi tâm thu bất thường mới. Hình 6. So sánh van hai lá nhân tạo cơ học (trái, cấu...

  • A. Tính điểm CHA₂DS₂-VASc trước, sau đó mới quyết định dùng chống đông hay không
  • B. Chỉ định warfarin ngay, KHÔNG cần tính điểm CHA₂DS₂-VASc
  • C. Dùng NOAC vì hiệu quả không thua kém warfarin trong mọi trường hợp
  • D. Dùng aspirin vì nguy cơ chảy máu thấp hơn thuốc chống đông

Câu 18. Khoảng INR mục tiêu khi dùng warfarin ở bệnh nhân van hai lá nhân tạo cơ học kèm rung nhĩ, và thời gian điều trị là gì?

  • A. INR 2,0–3,0, điều trị 3–6 tháng rồi có thể ngưng
  • B. INR 2,5–3,5, điều trị suốt đời
  • C. INR 1,5–2,5, điều trị trong 1 năm
  • D. INR 3,5–4,5, điều trị suốt đời

Câu 19. Nếu bệnh nhân được thay van hai lá SINH HỌC (bioprosthetic) thay vì van cơ học, và có rung nhĩ kèm theo, phác đồ chống đông thường quy là gì?

  • A. Warfarin suốt đời với INR 2,5–3,5 như van cơ học
  • B. Warfarin INR 2–3 trong 3–6 tháng đầu sau mổ, sau đó có thể chuyển sang aspirin 81mg/ngày duy trì
  • C. Dùng NOAC ngay từ đầu, không cần warfarin
  • D. Không cần chống đông vì van sinh học ít gây huyết khối

Câu 20. Đối với bệnh nhân nam 50 tuổi hẹp van hai lá mức độ NẶNG kèm rung nhĩ (chưa thay van), lựa chọn xử trí đúng theo khuyến cáo là gì?

  • A. Tính chỉ số CHA₂DS₂-VASc rồi mới quyết định dùng thuốc chống đông hay không
  • B. Cho bệnh nhân dùng warfarin
  • C. Cho bệnh nhân dùng NOAC
  • D. Cho bệnh nhân dùng aspirin

Câu 21. Bệnh nhân nam 70 tuổi, tiền sử đái tháo đường type 2, tăng huyết áp không kiểm soát tốt (thường không tuân thủ thuốc), uống bia rượu đều đặn (khoảng 10 lon bia/tuần), được người nhà đưa vào cấp cứu vì đột ngột yếu nửa người trái (tay và chân) khởi phát cách nhập viện 5 giờ, kèm nói khó nhẹ. Không có tiền sử chấn thương, không co giật. Khám thần kinh: NIHSS ước tính trung bình-nặng, yếu 2/5 tay trái, 3/5 chân trái, liệt mặt trung ương trái. CT sọ não không cản quang ban đầu chưa thấy tổn thương rõ (giai đoạn tối cấp). CT mạch máu não (CTA) phát hiện tắc động mạch não giữa (M1) bên phải. Bệnh nh...

  • A. Bắt đầu Eliquis 5mg ngày 2 lần ngay lập tức
  • B. Cho aspirin 81mg/ngày, trì hoãn chống đông đường uống đầy đủ 1–2 tuần cho đến khi bệnh nhân ổn định
  • C. Không cần điều trị chống huyết khối gì trong 2 tuần đầu
  • D. Chuyển ngay sang warfarin liều đầy đủ từ ngày đầu tiên

Câu 22. Lý do chính khiến cần trì hoãn chống đông đường uống đầy đủ ở bệnh nhân có mảng nhồi máu não LỚN là gì?

  • A. Nguy cơ chuyển dạng xuất huyết trong vùng nhồi máu diện rộng
  • B. Thuốc chống đông không có tác dụng phòng ngừa tái phát đột quỵ do rung nhĩ
  • C. Cần chờ kết quả cấy máu trước khi quyết định
  • D. Không có lý do y khoa đặc biệt, chỉ là quy trình hành chính

Câu 23. Ngoài kích thước ổ nhồi máu, yếu tố nào khác cũng khiến cần trì hoãn chống đông đường uống 1–2 tuần dù ổ nhồi máu nhỏ?

  • A. Huyết áp tâm thu quá cao (>185mmHg) hoặc huyết áp tâm trương >110mmHg chưa kiểm soát được
  • B. Đường huyết bình thường ổn định
  • C. Bệnh nhân còn trẻ tuổi
  • D. Không có yếu tố nào khác ngoài kích thước ổ nhồi máu

Câu 24. Nếu bệnh nhân nhồi máu não do rung nhĩ có ổ nhồi máu NHỎ và không có các yếu tố nguy cơ chảy máu nêu trên, thời điểm hợp lý để bắt đầu chống đông đường uống là khi nào?

  • A. Ngay lập tức trong 24 giờ đầu sau đột quỵ
  • B. Sau 1–2 ngày, hoặc tại thời điểm xuất viện
  • C. Sau 3–6 tháng ổn định lâm sàng
  • D. Không bao giờ bắt đầu, chỉ duy trì aspirin vĩnh viễn

Câu 25. Nếu trong quá trình theo dõi, bệnh nhân xuất hiện CHUYỂN DẠNG XUẤT HUYẾT trong vùng nhồi máu não, thái độ xử trí chống huyết khối là gì?

  • A. Vẫn tiếp tục chống đông đầy đủ vì nguy cơ tái phát đột quỵ do rung nhĩ rất cao
  • B. Không dùng chống đông cho đến khi hết xuất huyết và bệnh nhân ổn định; có thể cân nhắc chỉ dùng aspirin đơn thuần trong giai đoạn này
  • C. Chuyển ngay sang NOAC liều thấp bất kể tình trạng xuất huyết
  • D. Bắt buộc phẫu thuật lấy máu tụ trước khi quyết định bất kỳ điều gì khác

… và còn 44 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 69 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó