Nội dung đề thi: <b>NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM</b>
Xem trước 25/80 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Học phần: Giáo dục quốc phòng và an ninh — Học phần 1
80 câu hỏi — đáp án đúng được in đậm, màu xanh ngay dưới mỗi câu
Bài 2 — Quan điểm Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:
- A. Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.
- B. Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
- C. Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
- D. Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.
Câu 2. ✔ Đáp án: A. Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc chiến tranh:
- A. Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người.
- B. Chiến tranh bắt nguồn từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và đối kháng giai cấp không thể điều hòa.
- C. Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người.
- D. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.
Câu 3. A. ✔ Đáp án:
B. Chiến tranh bắt nguồn từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và đối kháng giai cấp không thể điều hòa.
Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ tổ quốc XHCN:
- A. Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
- B. Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
- C. Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
- D. Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
Câu 4. A. ✔ Đáp án:
B. Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
Theo quan điểm Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng nào:
- A. Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, lao động sản xuất.
- B. Huấn luyện, công tác và lao động sản xuất.
- C. Sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ cứu nạn, và huấn luyện.
- D. Chiến đấu, công tác và lao động sản xuất.
Câu 5. A. ✔ Đáp án:
D. Chiến đấu, công tác và lao động sản xuất.
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta:
- A. Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.
- B. Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam.
- C. Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.
- D. Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.
Câu 6. ✔ Đáp án: A. Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ tổ quốc:
- A. Là nghĩa vụ số 1, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.
- B. Là sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc.
- C. Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam.
- D. Là nghĩa vụ của mọi công dân.
Câu 7. A. ✔ Đáp án:
C. Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam.
Yếu tố xét cho cùng quyết định nhất sức mạnh chiến đấu của quân đội là:
- A. Vũ khí trang bị, phương tiện chiến tranh.
- B. Chính trị tinh thần.
- C. Kỷ luật của quân đội.
- D. Nghệ thuật quân sự.
Câu 8. A. ✔ Đáp án:
B. Chính trị tinh thần.
Quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:
- A. Mang bản chất của giai cấp bóc lột.
- B. Mang bản chất của nhân dân lao động.
- C. Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó.
- D. Mang bản chất của dân tộc sử dụng quân đội đó.
Câu 9. A. ✔ Đáp án:
C. Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó.
Bài 3 — Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
- A. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng.
- B. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu.
- C. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược.
- D. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm.
Câu 10. A. ✔ Đáp án:
C. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược.
Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
- A. Nền Quốc phòng – An ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.
- B. Nền Quốc phòng – An ninh bảo vệ quyền lợi của dân.
- C. Nền Quốc phòng – An ninh do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc.
- D. Nền Quốc phòng – An ninh vì dân, của dân, do dân
Câu 11. A. ✔ Đáp án:
D. Nền Quốc phòng – An ninh vì dân, của dân, do dân
Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần là:
- A. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh.
- B. Chính trị tinh thần.
- C. Kỷ luật của quân đội.
- D. Nghệ thuật quân sự.
Câu 12. ✔ Đáp án: A. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh.
Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
- A. Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.
- B. Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng – an ninh.
- C. Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng – an ninh.
- D. Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng – an ninh.
Câu 13. A. ✔ Đáp án:
B. Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng – an ninh.
Ai là tác giả của câu nói: "Xét cho cùng thắng lợi trong các cuộc chiến tranh đều phụ thuộc vào trạng thái chính trị - tinh thần của quần chúng đang đổ máu ngoài chiến trường…"
- A. Các Mác
- B. Ăng-ghen
- C. Lê-nin
- D. Hồ Chí Minh
Câu 14. A. ✔ Đáp án:
C. Lê-nin
Tiềm lực chính trị, tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân:
- A. Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
- B. Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân.
- C. Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.
- D. Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.
Câu 15. A. ✔ Đáp án:
C. Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
- A. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình QP – AN.
- B. Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người.
- C. Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.
- D. Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.
Câu 16. ✔ Đáp án: A. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình QP – AN.
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
- A. Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với vùng kinh tế.
- B. Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với quy hoạch dân cư.
- C. Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp xây dựng các phương án phòng thủ.
- D. Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với bảo toàn lực lượng.
Câu 17. ✔ Đáp án: A. Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với vùng kinh tế.
Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ khi nào?
- A. Năm 1/1/2018.
- B. Năm 1/1/2019.
- C. Năm 1/1/2020.
- D. Năm 1/1/2021.
Câu 18. A. ✔ Đáp án:
B. Năm 1/1/2019.
Bài 4 — Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc gồm:
- A. Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
- B. Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
- C. Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác
- D. Là sự phối hợp giữa các lực lượng.
Câu 19. A. ✔ Đáp án:
B. Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ tổ quốc có vị trí:
- A. Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự.
- B. Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
- C. Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
- D. Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
Câu 20. A. ✔ Đáp án:
B. Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:
- A. Là bọn phản động người Việt lưu vong ở nước ngoài.
- B. Là chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.
- C. Đế quốc Mỹ và bọn ngụy quân, ngụy quyền chế độ cũ.
- D. Chủ nghĩa khủng bố quốc tế.
Câu 21. A. ✔ Đáp án:
B. Là chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.
Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là:
- A. Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm.
- B. Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án
- C. Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.
- D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu 22. A. ✔ Đáp án:
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?
- A. Từ kháng chiến chống Pháp.
- B. Từ kháng chiến chống Mỹ.
- C. Từ thời phong kiến.
- D. Từ thời nguyên thủy.
Câu 23. A. ✔ Đáp án:
C. Từ thời phong kiến.
Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:
- A. Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa.
- B. Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc.
- C. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.
- D. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội.
Câu 24. A. ✔ Đáp án:
C. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.
Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
- A. Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- B. Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
- C. Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định.
- D. Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.
Câu 25. A. ✔ Đáp án:
B. Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc Việt Nam
- A. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền; bảo vệ Đảng, Nhà nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; bảo vệ an ninh chính trị; giữ vững ổn định chính trị.
- B. Bảo vệ hậu phương vững chắc.
- C. Bảo đảm "thế trận lòng dân".
- D. Bảo đảm cho tiền tuyến càng đánh, càng mạnh.
… và còn 55 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 80 câu và xem đáp án.