NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM | i-quiz.vn@stop article@stop NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Image Exam
2026-06-13 05:38:07
Huynh Phat Dat
Tên đề thi: NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Tác giả: Huynh Phat Dat
Số lượng câu hỏi: 500
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 500
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Xem trước 25/500 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. LÝ THUYẾT MÀU VÀ PHỤC CHẾ NGÀNH IN 300 câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn (1 đáp án đúng) kèm giải thích chi tiết Chủ đề Nội dung Số câu Bài 1 Hàm so màu (Colour Matching Functions) 71 câu (câu 1–71) Bài 2 Hệ XYZ và không gian màu L*a*b* 73 câu (câu 72–144) Bài 3 Đánh giá khác biệt màu (Colour-Difference) 69 câu (câu 145–213) Bài 4 Thiết bị đo màu (Measuring Instruments) 87 c...

  • A. Tế bào que (rods)
  • B. Tế bào nón (cones) 
  • C. Tế bào hạch (ganglion)
  • D. Tế bào biểu mô sắc tố

Câu 2. A. Đáp án: B. Giải thích: Cảm nhận màu sắc dựa vào ba loại tế bào nón (cones) nhạy với ánh sáng bước sóng dài, trung và ngắn. Tế bào que chỉ giúp nhìn trong điều kiện thiếu sáng và không phân biệt màu. Ba loại tế bào nón trong mắt người nhạy nhất với các vùng bước sóng nào?

  • A. Đỏ, vàng, lục
  • B. Dài (L), trung (M), ngắn (S) ✔
  • C. Tím, lam, lục
  • D. Hồng ngoại, khả kiến, tử ngoại

Câu 3. A. Đáp án: B. Giải thích: Ba loại nón thường được ký hiệu L, M, S tương ứng với độ nhạy đỉnh ở vùng bước sóng dài, trung bình và ngắn. Đây là cơ sở của thuyết ba màu (trichromatic). Thí nghiệm so màu (colour matching experiment) nhằm mục đích gì?

  • A. Đo nhiệt độ của nguồn sáng
  • B. Tìm lượng ba màu cơ bản để phối thành màu cần so ✔
  • C. Đo độ bóng bề mặt
  • D. Xác định độ ẩm của mẫu

Câu 4. A. Đáp án: B. Giải thích: Thí nghiệm so màu xác định lượng của ba ánh sáng cơ bản (primaries) cần thiết để phối hợp tạo ra (làm khớp) màu thử. Lượng này chính là giá trị tristimulus của màu đó. Trong biểu thức C[C] ≡ R[R] + G[G] + B[B], dấu '≡' có nghĩa là gì?

  • A. Lớn hơn
  • B. Được làm khớp bởi (is matched by) ✔
  • C. Cộng lại
  • D. Bằng nhau về khối lượng

Câu 5. A. Đáp án: B. Giải thích: Dấu '≡' nghĩa là 'được làm khớp bởi' (is matched by). Nó diễn tả rằng màu thử [C] trông giống hệt hỗn hợp của ba màu cơ bản với lượng R, G, B tương ứng. Trong biểu thức so màu, [R], [G], [B] đại diện cho điều gì?

  • A. Ba bộ lọc màu
  • B. Ba nguồn sáng cơ bản (primary light sources) ✔
  • C. Ba loại giấy in
  • D. Ba quan sát viên

Câu 6. A. Đáp án: B. Giải thích: [R], [G], [B] là ba nguồn sáng cơ bản dùng để phối màu. Còn R, G, B (không ngoặc) là lượng của mỗi màu cơ bản được dùng. Giá trị tristimulus của một màu là gì?

  • A. Ba bước sóng của ánh sáng
  • B. Lượng của mỗi màu cơ bản cần để làm khớp màu đó ✔
  • C. Ba tọa độ không gian
  • D. Nhiệt độ màu của ba nguồn

Câu 7. A. Đáp án: B. Giải thích: Giá trị tristimulus (R, G, B) là lượng của mỗi màu cơ bản cần dùng để tạo ra một phối hợp khớp với màu thử [C]. Định luật Grassmann phát biểu cần bao nhiêu biến độc lập để mô tả một phép so màu?

  • A. Một
  • B. Hai
  • C. Ba ✔
  • D. Bốn

Câu 8. A. Đáp án: C. Giải thích: Theo định luật Grassmann, cần và đủ ba biến độc lập để xác định một phép so màu. Đây là lý do màu sắc được mô tả bằng ba giá trị tristimulus. Theo định luật Grassmann, đối với hỗn hợp cộng màu, yếu tố nào quyết định kết quả phối?

  • A. Thành phần phổ của ánh sáng
  • B. Chỉ giá trị tristimulus của chúng ✔
  • C. Nhiệt độ nguồn sáng
  • D. Độ bóng bề mặt

Câu 9. A. Đáp án: B. Giải thích: Định luật Grassmann nêu rằng với hỗn hợp cộng màu, chỉ giá trị tristimulus mới quan trọng, không phải thành phần phổ. Hai ánh sáng có phổ khác nhau nhưng cùng tristimulus sẽ trông giống nhau. Hiện tượng hai ánh sáng có phổ khác nhau nhưng trông cùng màu được gọi là gì?

  • A. Metamerism (đồng phân màu) ✔
  • B. Fluorescence (huỳnh quang)
  • C. Dispersion (tán sắc)
  • D. Polarization (phân cực)

Câu 10. Đáp án: A. Giải thích: Khi hai kích thích màu có thành phần phổ khác nhau nhưng cùng giá trị tristimulus nên trông giống nhau, đó là hiện tượng metamerism (đồng phân màu) - hệ quả trực tiếp từ định luật Grassmann. Theo định luật Grassmann, khi thay đổi dần một thành phần trong hỗn hợp cộng màu thì giá trị tristimulus sẽ:

  • A. Nhảy bậc đột ngột
  • B. Thay đổi dần dần (liên tục) ✔
  • C. Không thay đổi
  • D. Đảo dấu ngay lập tức

Câu 11. A. Đáp án: B. Giải thích: Định luật Grassmann khẳng định tính liên tục: khi một hay nhiều thành phần của hỗn hợp thay đổi dần, giá trị tristimulus kết quả cũng thay đổi dần một cách liên tục. Trong thí nghiệm so màu, có những màu thử buộc phải làm gì mới khớp được?

  • A. Tăng cả ba màu cơ bản
  • B. Thêm một màu cơ bản vào phía màu thử (lượng âm) ✔
  • C. Giảm độ sáng tổng thể
  • D. Đổi nguồn chiếu sáng

Câu 12. A. Đáp án: B. Giải thích: Một số màu (đặc biệt màu bão hòa) không thể khớp bằng tổng dương ba màu cơ bản. Phải thêm một màu cơ bản (ví dụ lục) vào phía màu thử, tương ứng với lượng âm của màu đó. Việc một giá trị tristimulus mang dấu âm cho thấy điều gì về các màu cơ bản thực?

  • A. Chúng quá sáng
  • B. Không bộ màu cơ bản thực nào phối được mọi màu bằng lượng dương ✔
  • C. Mắt bị mỏi
  • D. Nguồn sáng sai

Câu 13. A. Đáp án: B. Giải thích: Giá trị âm xuất hiện vì không có bộ ba màu cơ bản THỰC nào có thể làm khớp mọi màu khả kiến chỉ bằng lượng dương. Đây là 'sự bất cập của màu cơ bản thực'. Vì sao việc chọn màu cơ bản một cách cẩn thận lại quan trọng?

  • A. Để giảm giá thành
  • B. Để giảm số trường hợp xuất hiện giá trị tristimulus âm ✔
  • C. Để tăng độ bóng
  • D. Để mẫu khô nhanh hơn

Câu 14. A. Đáp án: B. Giải thích: Các bộ màu cơ bản khác nhau cho các bộ tristimulus khác nhau. Chọn màu cơ bản khéo léo giúp giảm số trường hợp phải dùng giá trị âm, dù không loại bỏ hoàn toàn. Tỷ lệ (proportion) của các màu cơ bản thường được dùng để làm gì?

  • A. Vẽ đồ thị màu hai chiều ✔
  • B. Tính nhiệt độ màu
  • C. Đo độ bóng
  • D. Xác định độ dày lớp mực

Câu 15. Đáp án: A. Giải thích: Tỷ lệ (thay vì lượng tuyệt đối) của các màu cơ bản được dùng để biểu diễn màu trên đồ thị hai chiều, vì nó loại bỏ ảnh hưởng của độ sáng tổng. Khi ba màu cơ bản [R], [G], [B] có tỷ lệ bằng nhau thì hỗn hợp trông như thế nào?

  • A. Đỏ
  • B. Trung tính (neutral) ✔
  • C. Lục
  • D. Lam

Câu 16. A. Đáp án: B. Giải thích: Tỷ lệ bằng nhau của [R], [G], [B] cho màu trung tính (xám/trắng). Độ sáng của hỗn hợp phụ thuộc vào lượng tuyệt đối được dùng. Hệ số tỷ lệ r, g, b được tính theo công thức nào?

  • A. r=R/(R-G-B)
  • B. r=R/(R+G+B), g=G/(R+G+B), b=B/(R+G+B) ✔
  • C. r=R×G×B
  • D. r=R+G+B

Câu 17. A. Đáp án: B. Giải thích: Tỷ lệ được chuẩn hóa: r=R/(R+G+B), g=G/(R+G+B), b=B/(R+G+B). Nhờ đó tổng luôn bằng 1. Với cách chuẩn hóa tỷ lệ màu cơ bản, tổng r + g + b bằng bao nhiêu?

  • A. 0
  • B. 0.5
  • C. 1 ✔
  • D. 3

Câu 18. A. Đáp án: C. Giải thích: Vì mỗi tỷ lệ chia cho tổng (R+G+B) nên r + g + b = 1. Do đó chỉ cần hai giá trị là đủ biểu diễn trên đồ thị hai chiều. Hàm so màu (colour matching functions) r(λ), g(λ), b(λ) biểu diễn điều gì?

  • A. Độ bóng theo bước sóng
  • B. Lượng ba màu cơ bản cần để khớp một đơn vị năng lượng ở mỗi bước sóng ✔
  • C. Nhiệt độ nguồn theo bước sóng
  • D. Độ phản xạ của mẫu

Câu 19. A. Đáp án: B. Giải thích: Hàm so màu cho biết lượng r, g, b cần dùng để làm khớp một đơn vị năng lượng của từng bước sóng đơn sắc trên toàn phổ khả kiến. Vì sao cần khái niệm 'quan sát viên chuẩn' (standard observer)?

  • A. Vì mỗi người cho lượng so màu khác nhau, cần một kết quả trung bình ✔
  • B. Vì nguồn sáng thay đổi
  • C. Vì mẫu bị phai màu
  • D. Vì máy đo hỏng

Câu 20. Đáp án: A. Giải thích: Lượng màu cơ bản cần để khớp phụ thuộc vào từng người quan sát. Vì vậy CIE lấy kết quả trung bình của nhiều người để tạo ra 'quan sát viên chuẩn'. Trong thí nghiệm CIE RGB, ba màu cơ bản được đặt tại các bước sóng nào?

  • A. 700; 546,1; 435,8 nm ✔
  • B. 650; 530; 450 nm
  • C. 780; 550; 380 nm
  • D. 600; 500; 400 nm

Câu 21. Đáp án: A. Giải thích: CIE dùng [R] tại 700 nm, [G] tại 546,1 nm và [B] tại 435,8 nm làm ba màu cơ bản trong thí nghiệm so màu. Hàm so màu CIE x̄(λ), ȳ(λ), z̄(λ) được tạo ra bằng cách nào từ r(λ), g(λ), b(λ)?

  • A. Nhân với nhiệt độ màu
  • B. Biến đổi tuyến tính (tổ hợp tuyến tính các hệ số) ✔
  • C. Lấy đạo hàm
  • D. Lấy logarit

Câu 22. A. Đáp án: B. Giải thích: Hàm so màu XYZ là tổ hợp tuyến tính của hàm RGB, ví dụ x̄(λ)=0,49 r̄+0,31 ḡ+0,20 b̄; ȳ(λ)=0,17697 r̄+0,81240 ḡ+0,01063 b̄. Một ưu điểm quan trọng của hàm so màu CIE XYZ so với RGB là gì?

  • A. Có phần âm lớn
  • B. Không có phần âm (luôn không âm) ✔
  • C. Chỉ dùng một bước sóng
  • D. Phụ thuộc nguồn sáng

Câu 23. A. Đáp án: B. Giải thích: Hệ XYZ được thiết kế sao cho ba hàm x̄, ȳ, z̄ đều không âm trên toàn phổ, khắc phục nhược điểm giá trị âm của hệ RGB. Hàm so màu CIE x̄(λ), ȳ(λ), z̄(λ) có đặc điểm gì về diện tích dưới đường cong?

  • A. Diện tích bằng nhau ✔
  • B. x̄ lớn gấp đôi
  • C. z̄ bằng 0
  • D. Không xác định

Câu 24. Đáp án: A. Giải thích: Hệ XYZ được chuẩn hóa sao cho diện tích dưới ba đường cong x̄, ȳ, z̄ bằng nhau. Điều này giúp ánh sáng trắng đều có X=Y=Z. Hàm ȳ(λ) của CIE có hình dạng trùng với hàm nào?

  • A. Hàm phản xạ R(λ)
  • B. Hàm hiệu suất sáng V(λ) ✔
  • C. Hàm nhiệt độ màu
  • D. Hàm độ bóng

Câu 25. A. Đáp án: B. Giải thích: Hàm ȳ(λ) được thiết kế trùng hình dạng với hàm hiệu suất sáng ban ngày V(λ), nên Y mang ý nghĩa độ sáng (luminance). Quan hệ giữa V(λ) và ȳ(λ) theo bài giảng là gì?

  • A. V(λ)=ȳ(λ)
  • B. V(λ)=5,6508 ȳ(λ) ✔
  • C. V(λ)=ȳ(λ)/2
  • D. V(λ)=100 ȳ(λ)

… và còn 475 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 500 câu và xem đáp án.

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó