Nội dung đề thi: TRIẾT
Xem trước 25/200 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. 1. Bộ phận giữ vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
- A. Triết học Mác – Lênin.
- B. Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
- C. Chủ nghĩa xã hội khoa học.
- D. Cả ba bộ phận kia.
Câu 2. 2. Nội dung phán đoán nào sau đây không phải là điều kiện, tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?
- A. Điều kiện kinh tế - xã hội.
- B. Tiền đề lý luận.
- C. Tiền đề khoa học tự nhiên.
- D. Tài năng, phẩm chất của C. Mác và Ăngghen.
Câu 3. 3. C. Mác – Ph. Ănghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào?
- A. Các triết gia thời cổ đại.
- B. L. Phoiơbắc và Hêghen.
- C. Hium và Béccơli.
- D. Các triết gia thời Phục hưng.
Câu 4. 4. Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là gì?
- A. Thế giới quan duy vật của L. Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen.
- B. Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của L. Phoiơbắc.
- C. Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của L. Phoiơbắc.
- D. Thế giới quan duy tâm biện chứng của Heghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của L. Phoiơbắc.
Câu 5. 5. Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?
- A. Những năm 20 của thế kỷ XIX.
- B. Những năm 30 của thế kỷ XIX.
- C. Những năm 40 của thế kỷ XIX.
- D. Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Câu 6. 6. Quan điểm nào của L. Phoiơbắc đã ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Mác?
- A. Chủ nghĩa duy vật, vô thần.
- B. Quan niệm con người là một thực thể phi xã hội, mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh.
- C. Xây dựng một thứ tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương của con người.
- D. Phép biện chứng.
Câu 7. 7. Đâu không phải là phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX tác động đến sự hình thành triết học Mác?
- A. Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
- B. Thuyết tiến hóa.
- C. Học thuyết tế bào.
- D. Thuyết Tương đối rộng và thuyết Tương đối hẹp.
Câu 8. 8. Ai là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
- A. V.I. Lênin.
- B. Xit-ta-lin.
- C. Béctanh.
- D. Mao Trạch Đông.
Câu 9. 9. Thế giới quan là gì?
- A. Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất.
- B. Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học.
- C. Là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
- D. Là toàn bộ những quan điểm con người về tự nhiên và xã hội.
Câu 10. 10. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?
- A. Triết học.
- B. Khoa học xã hội.
- C. Khoa học tự nhiên.
- D. Thần học.
Câu 11. 11. Chủ nghĩa duy vật là gì?
- A. Là những học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái sinh ra cùng với ý thức.
- B. Là học thuyết triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
- C. Là những học thuyết triết học cho rằng ý thức là cái có trước vật chất, giới tự nhiên và quyết định vật chất, giới tự nhiên.
- D. Là những học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên chỉ tồn tại trong ý thức con người.
Câu 12. 12. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, triết học là gì?
- A. Là hệ thống quan niệm về con người và thế giới.
- B. Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- C. Là hệ thống quan niệm, quan điểm của mỗi người về thế giới cũng như về vị trí, vai trò của họ trong thế giới đó.
- D. Là khoa học của mọi khoa học.
Câu 13. 13. Triết học Mác - Lênin là gì?
- A. Là khoa học của mọi khoa học.
- B. Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.
- C. Là khoa học nghiên cứu về con người.
- D. Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.
Câu 14. 14. Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?
- A. Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể của nó.
- B. Nghiên cứu thế giới siêu hình.
- C. Nghiên cứu những quy luật của tinh thần.
- D. Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Câu 15. 15. Loại hình thế giới quan nào thể hiện sự kết hợp giữa yếu tố thực và yếu tố hư ảo, yếu tố người và yếu tố thần linh, thể hiện ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người nguyên thủy?
- A. Thế giới quan huyền thoại.
- B. Thế giới quan tôn giáo.
- C. Thế giới quan triết học.
- D. Thế giới quan siêu hình.
Câu 16. 16. Tính giai cấp của triết học thể hiện ở đâu?
- A. Thể hiện trong triết học phương tây.
- B. Thể hiện trong mọi trường phái triết học.
- C. Thể hiện trong một số hệ thống triết học.
- D. Thể hiện trong triết học Mác – Lênin.
Câu 17. 17. Chức năng của triết học Mácxít là gì?
- A. Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.
- B. Chức năng khoa học của các khoa học.
- C. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
- D. Chức năng giải thích thế giới.
Câu 18. 18. Hai khái niệm “triết học” và “thế giới quan” liên hệ với nhau như thế nào?
- A. Chúng đồng nhất với nhau, đều là hệ thống quan điểm về thế giới.
- B. Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan.
- C. Không phải mọi triết học đều là hạt nhân lý luận của thế giới quan mà chỉ có triết học Mác - Lênin mới là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
- D. Chúng hoàn toàn khác nhau và không có quan hệ gì.
Câu 19. 19. Triết học ra đời khi nào, ở đâu?
- A. Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại một số trung tâm văn minh Cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.
- B. Vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên tại Hy Lạp.
- C. Vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên tại Trung Quốc và Ấn Độ.
- D. Vào đầu thế kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp.
Câu 20. 20. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là gì?
- A. Vấn đề mối quan hệ giữa thần và người.
- B. Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
- C. Vấn đề thế giới quan của con người.
- D. Vấn đề về con người.
Câu 21. 21. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nội dung mặt thứ II của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
- A. Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?
- B. Con người và thế giới sẽ đi về đâu?
- C. Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?
- D. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Câu 22. 22. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?
- A. Xuất phát từ sự xem xét phiến diện, tuyết đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức như tâm linh, tinh thần, tình cảm.
- B. Xuất phát từ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lao động.
- C. Do giới hạn trong nhận thức của các nhà triết học.
- D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Câu 23. 23. Quan điểm nào sau đây thể hiện lập trường duy tâm chủ quan?
- A. Đại thi hào Nguyễn Du đã viết: “Cho hay trăm sự tại trời”.
- B. “Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong sáu ngày”.
- C. Tinh thần, ý thức của con người do “trời” ban cho.
- D. “Không có cái lý nào ngoài tâm”, “Ngoài tâm không có vật”.
Câu 24. 24. Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của các cảm giác?
- A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- C. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
- D. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Câu 25. 25. Quan điểm nào dưới đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan?
- A. Sự vật là sự phức hợp những cảm giác.
- B. Nguyễn Du viết: “…người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.
- C. “Ý niệm, tinh thần, ý niệm tuyệt đối tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất”.
- D. “Không có cái lý nào ngoài tâm”; “Ngoài tâm không có vật”
… và còn 175 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 200 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan