Đề Thi Thử THPTQG Môn Vật Lý Năm Học 2019 - 2020 | i-quiz.vn@stop article@stop Đề Thi Thử THPTQG Môn Vật Lý Năm Học 2019 - 2020 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Đề Thi Thử THPTQG Môn Vật Lý Năm Học 2019 - 2020

Image Exam
2020-01-15 20:28:45
ADMIN
Tên đề thi: ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1 NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: VẬT LÝ
Tác giả: ADMIN
Số lượng câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 00:50:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 35
Tổng số điểm của đề thi: 40
Số lượt thi: 11
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Trần Thành Công
0
2020-02-13 00:43:46
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Đề thi thử THPTQG lần 1 năm học 2019 - 2020 môn Vật Lý là một tài liệu ôn tập quan trọng cho các thí sinh chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Với 40 câu hỏi trắc nghiệm, đề thi này không chỉ giúp học sinh kiểm tra kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng làm bài thi. Các câu hỏi trong đề thi được xây dựng dựa trên nội dung chương trình học và có mức độ khó đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao. Một số câu hỏi tiêu biểu như: chọn phát biểu không đúng, phương trình dao động của vật, hay tính toán chu kỳ dao động của con lắc. Đặc biệt, đề thi còn có những câu hỏi thực tiễn liên quan đến chuyển động và dao động, giúp học sinh áp dụng lý thuyết vào thực tế. Hãy cùng khám phá và ôn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi này có bao nhiêu câu hỏi?
Đề thi thử THPTQG môn Vật Lý này có tổng cộng 40 câu hỏi.
Nội dung đề thi chủ yếu xoay quanh chủ đề gì?
Nội dung đề thi tập trung vào các kiến thức Vật Lý cơ bản và nâng cao, bao gồm dao động, chuyển động và các hiện tượng vật lý thực tiễn.
Làm thế nào để sử dụng đề thi này hiệu quả?
Học sinh nên làm bài thi trong thời gian quy định, sau đó đối chiếu đáp án và phân tích những câu sai để rút kinh nghiệm.
Có thể tìm thấy đáp án cho đề thi ở đâu?
Đáp án cho đề thi thường được cung cấp kèm theo tài liệu hoặc có thể tìm kiếm trên các trang web giáo dục uy tín.
Đề thi có phù hợp cho các lớp khác không?
Mặc dù đề thi được thiết kế cho học sinh lớp 12, nhưng các lớp dưới cũng có thể tham khảo để ôn tập kiến thức Vật Lý.

Nội dung đề thi: Đề Thi Thử THPTQG Môn Vật Lý Năm Học 2019 - 2020

Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Chọn phát biểu không đúng:

  • A. Nếu hai dao động thành phần cùng pha: ∆φ = \(k2\pi\) thì:  \(A=A_{1}+A_{2}\)
  • B. Độ lệch pha của các dao động thành phần đóng vai trò quyết định tới biên độ dao động tổng hợp.
  • C. Nếu hai dao động thành phần ngược pha: ∆ϕ = (2k +1)\(\pi\) thì:\(A=A_{1}-A_{2}\)
  • D. Nếu hai dao động thành phần lệch pha nhau bất kì: |\(A_{1} - A_{2} \)|≤ A ≤ \(A=A_{1}+A_{2}\)

Câu 2. Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + \(\pi\)/2)cm . Gốc thời gian đó được chọn từ lúc nào?

  • A. Lúc chất điểm có li độ x = +A.
  • B. Lúc chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm.
  • C. Lúc chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
  • D. Lúc chất điểm có li độ x = -A.

Câu 3. Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số là  

  • A. \(f = {1 \over 2\pi} {\sqrt{k\over m}} \)
  • B. \(f = {2\pi} {\sqrt{m\over k}} \)
  • C. \( ω = {2\pi} {\sqrt{k\over m}} \)
  • D. \(f = {1 \over 2\pi} {\sqrt{m\over k}}\)

Câu 4. Tại một nơi trên mặt đất, con lắc đơn có chiều dài ℓ đang dao động điều hòa với chu kì 2 s.Khit ăng chiều dài của con lắc thêm 21 cm thì chu kì dao động điều hòa của nó là 2,2 s. Chiều dài ℓ bằng

  • A. 1,5 m.
  • B. 1 m.
  • C. 2 m.
  • D. 2,5 m.

Câu 5. Một người đi xe đạp chở một thùng nước đi trên một vỉa hè lát bê tông, cứ 4,5 m có một rãnh nhỏ. Khi người đó chạy với vận tốc 10,8 km/h thì nước trong thùng bị văng tung toé mạnh nhất ra ngoài. Tần số dao động riêng của nước trong thùng là

  • A. 4/3 Hz.
  • B. 2,4 Hz.
  • C. 2/3 Hz.
  • D. 1,5 Hz.

Câu 6. Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ

  • A. không đổi vì chu kì dao động điều hoà của nó không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường
  • B. tăng vì chu kì dao động điều hoà của nó giảm.
  • C. tăng vì tần số dao động điều hoà của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
  • D. giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.

Câu 7. Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

  • A. giảm 4 lần.
  • B. tăng 2 lần.
  • C. không đổi.
  • D. giảm 2 lần.

Câu 8. Một con lắc lò xo có độ cứng của lò xo là k. Khi mắc lò xo với vật có khối lượng \(m_{1}\)thì con lắc dao độngđiều hòa với chu kì \(T_{1}\). Khi mắc lò xo với vật có khối lượng \(m_{2}\) thì con lắc dao động điều hòa với chu kì \(T_{2}\). Khi treo lò xo với vật \(m = m_{1} + m_{2}\) thì lò xo dao động với chu kì

  • A. \(T = {\sqrt{T_{1}^2+T_{2}^2}}\)
  • B. \(T = T_{1}+T_{2}\)
  • C. \(T = {{\sqrt{T_{1}^2+T_{2}^2}}\over T_{1}T_{2}}\)
  • D. \(T = {T_{1}T_{2}\over {\sqrt{T_{1}^2+T_{2}^2}}}\)

Câu 9. Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài ℓ đang dao động điều hoà. Tần số góc dao động của con lắc là

  • A. \(2\pi{\sqrt {g\over 1}}\)
  • B. \({1\over 2\pi}{\sqrt {g\over 1}}\)
  • C. \({\sqrt {1\over g}}\)
  • D. \({\sqrt {g\over 1}}\)

Câu 10. Phát biểu nào dưới đây về dao động tắt dần là sai?

  • A. Tần số dao động càng lớn thì quá trình dao động tắt dần càng nhanh.
  • B. Lực cản hoặc lực ma sát càng lớn thì quá trình dao động tắt dần càng kéo dài.
  • C. Dao động có biên độ giảm dần do lực ma sát, lực cản của môi trường tác dụng lên vật dao động.
  • D. Lực ma sát, lực cản sinh công làm tiêu hao dần năng lượng của dao động.

Câu 11. Một con lắc lò xo dao động điều hòa, vật có khối lượng m = 0,2 kg, lò xo có độ cứng k = 50 N/m. Lấy \(\pi^2=10\).Chu kì dao động của con lắc lò xo là

  • A. 4 (s).
  • B. 25 (s).
  • C. 0,4 (s).
  • D. 5 (s).

Câu 12. Một con lắc lò xo dao động điều hoà. Trong khoảng thời gian ∆t, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi khối lượng con lắc một lượng 440 g thì cũng trong khoảng thời gian ∆t ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Khối lượng ban đầu của con lắc là

  • A. 1 kg.
  • B. 0,6 kg.
  • C. 0,8 kg.
  • D. 1,44 kg.

Câu 13. Nếu gia tốc trọng trường giảm đi 6 lần, độ dài sợi dây của con lắc đơn giảm đi 2 lần thì chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn sẽ

  • A. giảm \(\sqrt {12}\) lần.
  • B. giảm 3 lần.
  • C. tăng \(\sqrt {12}\) lần.
  • D. tăng \(\sqrt {3}\) lần.

Câu 14. Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn \(F_{n} = F_{0} cos10\pi t\) thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là

  • A. 10\(\pi\) Hz.
  • B. 5 \(\pi\) Hz.
  • C. 5 Hz.
  • D. 10 Hz.

Câu 15. Một vật dao động điều hoà trên một đoạn thẳng dài 10 cm và thực hiện được 50 dao động trong thời gian 78,5 s. Vận tốc của vật khi qua vị trí có li độ x = -3 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng là

  • A. 16 m/s.
  • B. 16 cm/s.
  • C. 0,16 cm/s.
  • D. 160 cm/s.

Câu 16. Một chất điểm dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng với biên độ 6 cm và chu kỳ T. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ -3 cm đến 3 cm là

  • A. T/ 8.
  • B. T/ 4.
  • C. T /3.
  • D. T/ 6.

Câu 17. Chọn câu đúng nhất.Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt \(n_{1}\)tới mặt phân cách với môi trường trong suốt \(n_{2}\)(với \(n_{2}>n_{1}\)), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì 

  • A. tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường. 
  • B. một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
  • C. tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường \(n_{2}\).
  • D. tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường  \(n_{1}\).

Câu 18. Chọn phát biểu sai khi nói về dao động điều hoà:

  • A. Vận tốc luôn trễ pha \(\pi\)/2 so với gia tốc.
  • B. Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.
  • C. Vận tốc luôn sớm pha \(\pi\)/2 so với li độ.
  • D. Gia tốc sớm pha góc \(\pi\) so với li độ.

Câu 19. Trong dao động duy trì, năng lượng cung cấp thêm cho vật có tác dụng:

  • A. làm cho li độ dao động không giảm xuống.
  • B. làm cho tần số dao động không giảm đi.
  • C. làm cho động năng của vật tăng lên.
  • D. bù lại sự tiêu hao năng lượng vì lực cản mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng của hệ.

Câu 20. Hai dao động điều hoà lần lượt có phương trình: \(x_{1} = A_{1}cos(20\pi t + \pi /2)\) cm và \(x_{2} = A_{2}cos(20\pi t + \pi /6)\) cm. Chọn phát biểu nào sau đây là đúng:

  • A. Dao động thứ hai sớm pha hơn dao động thứ nhất một góc (- \(\pi\)/3).
  • B. Dao động thứ hai trễ pha hơn dao động thứ nhất một góc \(\pi\)/6.
  • C. Dao động thứ nhất trễ pha hơn dao động thứ hai một góc (- \(\pi\)/3).
  • D. Dao động thứ nhất sớm pha hơn dao động thứ hai một góc \(\pi\)/3.

Câu 21. Một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là chuyển động

  • A. chậm dần
  • B. nhanh dần đều
  • C. nhanh dần
  • D. chậm dần đều

Câu 22. Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là

  • A. fara(F), vôn/mét(V/m), jun(J).
  • B. ampe(A), vôn(V), cu lông (C).
  • C. Niutơn(N), fara(F), vôn(V).
  • D. vôn(V), ampe(A), ampe(A).

Câu 23. Hai dao động điều hào cùng phương, cùng tần số, lần lượt có phương trình: \(x_{1} = 3cos(20\pi t+\pi/3)\)cm và \(x_{2} = 4cos(20\pi t+8\pi/3)\)cm. Chọn phát biểu nào sau đây là đúng:

  • A. Độ lệch pha của dao động tổng hợp bằng(-2 \(\pi\)).
  • B. Hai dao động \(x_{1}\)và \(x_{2}\)ngược pha nhau.
  • C. Biên độ dao động tổng hợp bằng -1cm.
  • D. Dao động \(x_{2}\) sớm pha hơn dao động \(x_{1}\) mộ góc (-3 \(\pi\)).

Câu 24. Một đoạn dây dẫn dài 1,5m mang dòng điện 10A, đặt vuông góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2T. Nó chịu một lực từ tác dụng là bao nhiêu?

  • A. 0 N.
  • B. 1,8 N.
  • C. 1800 N.
  • D. 18 N.

Câu 25. Có 3 điện trở R1, R2, R3. Nếu mắc nối tiếp 3 điện trở, rồi mắc vào hiệu điện thế U = 9V thì dòng điện trong mạch là 1A; nếu mắc song song 3 điện trở, rồi mắc vào hiệu điện thế U = 9V thì dòng điện trong mạch chính là 9A; Nếu mắc (R1//R2) nt R3, rồi mắc vào hiệu điện thế U = 9V thì dòng điện trong mạch chính là

  • A. 2 ampe(A).
  • B. 1 ampe(A).
  • C. 1,5. ampe(A).
  • D. 3 ampe(A).

… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó