Nội dung đề thi: Luật quốc tế
Xem trước 25/151 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Nguồn của luật quốc tế được hiểu là gì?
- A. Những yếu tố lịch sử dẫn đến chiến tranh
- B. Những hình thức pháp lý mà qua đó quy phạm luật quốc tế được hình thành, tồn tại hoặc thể hiện
- C. Các cơ quan có quyền xét xử quốc tế
- D. Mọi văn bản do quốc gia ban hành
Câu 2. Điểm khác nhau cơ bản giữa nguồn của luật quốc tế và nguồn gốc hình thành luật quốc tế là gì?
- A. Nguồn là hình thức pháp lý của quy phạm; nguồn gốc là các yếu tố lịch sử, chính trị, kinh tế, xã hội dẫn đến sự hình thành quy phạm
- B. Hai khái niệm hoàn toàn đồng nhất
- C. Nguồn gốc chỉ là điều ước, còn nguồn chỉ là tập quán
- D. Nguồn gốc luôn có giá trị pháp lý cao hơn nguồn
Câu 3. Đâu là ví dụ về nguồn gốc hình thành nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực?
- A. Điều 38 Quy chế ICJ
- B. Phán quyết trong vụ Asylum
- C. Hậu quả hai cuộc chiến tranh thế giới và nhu cầu duy trì hòa bình
- D. Điều 59 Quy chế ICJ
Câu 4. Theo Điều 38(1) Quy chế ICJ, ba nguồn cơ bản của luật quốc tế là gì?
- A. Điều ước, nghị quyết và học thuyết
- B. Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và các nguyên tắc pháp luật chung
- C. Tập quán, án lệ và luật quốc gia
- D. Hiến chương LHQ, nghị quyết ĐHĐ và phán quyết ICJ
Câu 5. Theo Điều 38(1)(d) Quy chế ICJ, phán quyết và học thuyết có vai trò gì?
- A. Là nguồn cơ bản có giá trị cao nhất
- B. Tự động tạo nghĩa vụ cho mọi quốc gia
- C. Là phương tiện bổ trợ để xác định quy phạm pháp luật
- D. Chỉ có giá trị chính trị
Câu 6. Điều 38 Quy chế ICJ có phải danh mục đầy đủ tuyệt đối về mọi hình thức làm phát sinh nghĩa vụ quốc tế hiện đại không?
- A. Có, không tồn tại hình thức nào khác
- B. Không; điều này không trực tiếp đề cập một số hình thức như hành vi đơn phương và quyết định ràng buộc của tổ chức quốc tế
- C. Có, vì được thông qua sau năm 1945
- D. Không, vì không đề cập điều ước quốc tế
Câu 7. Một tài liệu quốc tế có thể đồng thời có chức năng nào?
- A. Chỉ có thể là nguồn hoặc chứng cứ, không thể đồng thời
- B. Là phương tiện xác định quy phạm và trong điều kiện nhất định trực tiếp làm phát sinh nghĩa vụ
- C. Luôn là điều ước quốc tế
- D. Luôn là tập quán quốc tế
Câu 8. Điều 2 khoản 4 Hiến chương LHQ thể hiện quy phạm nào?
- A. Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền
- B. Nguyên tắc cấm đe dọa hoặc sử dụng vũ lực
- C. Nguyên tắc quyền miễn trừ quốc gia
- D. Nguyên tắc tự do biển cả
Câu 9. Trong vụ Nicaragua năm 1986, ICJ xác định nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực có thể tồn tại như thế nào?
- A. Chỉ tồn tại trong Hiến chương LHQ
- B. Chỉ tồn tại trong luật quốc gia
- C. Đồng thời tồn tại độc lập dưới dạng quy phạm tập quán quốc tế
- D. Không có giá trị pháp lý
Câu 10. Đặc điểm nào phản ánh tính phi tập trung của hệ thống nguồn luật quốc tế?
- A. Có một nghị viện toàn cầu ban hành luật cho mọi quốc gia
- B. Không có cơ quan lập pháp toàn cầu có thẩm quyền chung; quy phạm hình thành qua nhiều cơ chế
- C. Mọi quy phạm đều phải được ICJ thông qua
- D. Chỉ có một nguồn duy nhất là điều ước
Câu 11. Cơ sở ràng buộc của điều ước quốc tế là gì?
- A. Quyết định đơn phương của ICJ
- B. Sự thỏa thuận và sự chấp nhận chịu ràng buộc của các bên
- C. Việc điều ước được đăng ký tại LHQ trong mọi trường hợp
- D. Số lượng quốc gia ký kết
Câu 12. Nguyên tắc pacta sunt servanda được ghi nhận tại điều nào của Công ước Viên 1969?
- A. Điều 18
- B. Điều 26
- C. Điều 34
- D. Điều 38
Câu 13. Theo Điều 34 Công ước Viên 1969, điều ước có tạo quyền hoặc nghĩa vụ cho quốc gia thứ ba nếu không có sự đồng ý của quốc gia đó không?
- A. Có, trong mọi trường hợp
- B. Chỉ tạo nghĩa vụ, không tạo quyền
- C. Không
- D. Có, nếu điều ước là đa phương
Câu 14. Nguyên tắc pacta tertiis nec nocent nec prosunt có nghĩa là gì?
- A. Điều ước luôn có hiệu lực hồi tố
- B. Điều ước không gây hại cũng không mang lại lợi ích cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý
- C. Điều ước luôn ưu tiên hơn tập quán
- D. Mọi quốc gia đều bị ràng buộc bởi mọi điều ước
Câu 15. Tư cách nguồn của điều ước quốc tế có phụ thuộc vào số lượng quốc gia thành viên không?
- A. Có, chỉ điều ước đa phương mới là nguồn
- B. Có, điều ước song phương không phải nguồn
- C. Không; điều ước chung và riêng đều có thể là nguồn
- D. Chỉ phụ thuộc vào việc điều ước được LHQ bảo trợ
Câu 16. Quốc gia thứ ba có thể bị ràng buộc bởi một quy tắc ghi trong điều ước trong trường hợp nào?
- A. Chỉ vì điều ước đã được ký
- B. Khi quy tắc đó hình thành tập quán quốc tế được công nhận; cơ sở ràng buộc khi đó là tập quán
- C. Khi một bên đơn phương yêu cầu
- D. Trong mọi trường hợp có nghị quyết ĐHĐ
Câu 17. Ba mối quan hệ có thể có giữa quy định điều ước và tập quán là gì?
- A. Bãi bỏ, đình chỉ, hủy bỏ
- B. Pháp điển hóa tập quán đã có; làm rõ/củng cố tập quán đang hình thành; góp phần hình thành tập quán mới
- C. Ký kết, phê chuẩn, gia nhập
- D. Chấp nhận, phản đối, rút bảo lưu
Câu 18. Trong vụ North Sea Continental Shelf, Đức ở vị thế nào đối với Công ước Geneva 1958?
- A. Đã phê chuẩn và bị ràng buộc bởi Điều 6
- B. Đã ký nhưng không phê chuẩn nên không bị ràng buộc bởi Điều 6 với tư cách quy phạm điều ước
- C. Không ký và không biết về Công ước
- D. Đã gia nhập sau khi vụ án kết thúc
Câu 19. Kết luận của ICJ trong vụ North Sea Continental Shelf về quy tắc đường cách đều là gì?
- A. Quy tắc chắc chắn đã trở thành tập quán
- B. Quy tắc không thể là tập quán trong bất kỳ hoàn cảnh nào
- C. Không chấp nhận rằng quy tắc đường cách đều đã trở thành tập quán áp dụng trong vụ việc
- D. Đức bị ràng buộc vì đã ký Công ước
Câu 20. Ý nghĩa của vụ Nicaragua đối với quan hệ giữa điều ước và tập quán là gì?
- A. Tập quán bị điều ước thay thế hoàn toàn
- B. Quy phạm tập quán có thể tiếp tục tồn tại và áp dụng độc lập với quy phạm điều ước tương ứng
- C. ICJ không được áp dụng tập quán
- D. Mọi quy phạm điều ước đều là jus cogens
Câu 21. Điều 103 Hiến chương LHQ quy định điều gì?
- A. Mọi điều ước của LHQ vô hiệu
- B. Nghĩa vụ theo Hiến chương được ưu tiên khi xung đột với nghĩa vụ theo thỏa thuận quốc tế khác của thành viên LHQ
- C. Hiến chương có toàn bộ quy phạm là jus cogens
- D. Nghị quyết ĐHĐ luôn cao hơn điều ước
Câu 22. Điều 103 Hiến chương LHQ có đồng nghĩa toàn bộ Hiến chương là jus cogens không?
- A. Có
- B. Không; Điều 103 thiết lập ưu tiên giữa các nghĩa vụ, không tuyên bố toàn bộ Hiến chương là jus cogens
- C. Chỉ đúng với Điều 2
- D. Chỉ đúng khi ICJ xác nhận
Câu 23. Tập quán quốc tế gồm hai yếu tố nào?
- A. Văn bản và chữ ký
- B. Thực tiễn chung và sự công nhận thực tiễn đó như là luật (opinio juris)
- C. Sự đồng ý và phê chuẩn
- D. Thực tiễn và nghị quyết ràng buộc
Câu 24. Theo ILC, thực tiễn quốc gia để hình thành tập quán có thể thể hiện qua đâu?
- A. Chỉ qua hành vi của nguyên thủ quốc gia
- B. Hành vi ngoại giao, cơ quan nhà nước, luật, phán quyết quốc gia, phát biểu chính thức và cả không hành động trong trường hợp thích hợp
- C. Chỉ qua điều ước đa phương
- D. Chỉ qua tuyên bố của tổ chức phi chính phủ
Câu 25. Thực tiễn chung cần có những đặc điểm nào?
- A. Phổ biến, đại diện và nhất quán
- B. Nhanh chóng, bí mật và liên tục
- C. Được tất cả quốc gia bỏ phiếu thông qua
- D. Chỉ cần lặp lại hai lần
… và còn 126 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 151 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan