Lịch sử 11 – Ôn giữa kì I (Bài 1–4): Cách mạng tư sản, CNTB, Liên Xô, CNXH
Hệ thống XHCN và CNXH sau Chiến tranh thế giới thứ hai
CNXH từ một nước trở thành hệ thống thế giới; trong nhiều thập niên là lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao KH-KT. Cuối thế kỉ XX có khoảng 15 nước theo CNXH; đến 1991 không còn nước Đông Âu nào đi theo CNXH.
Tiềm năng của CNTB hiện đại
Ưu thế dùng thành tựu KH-CN và cách mạng công nghiệp lần thứ tư; khả năng điều chỉnh, thích nghi với biến động tài chính thế giới; các trung tâm kinh tế tài chính lớn; quy mô kinh tế và thu nhập bình quân thuộc hàng cao.
Thách thức của CNTB hiện đại
Khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu; phân hóa giàu nghèo sâu sắc; vẫn là chế độ áp bức, bóc lột, bất công, hình thức bóc lột tinh vi hơn và vượt biên giới quốc gia (xuất khẩu tư bản và hàng hóa, săn chất xám, nhân công rẻ).
Hai chính quyền sau Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga
Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản; Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính (chính quyền cách mạng của quần chúng). Tính chất Cách mạng tháng Hai: dân chủ tư sản kiểu mới.
Tính chất Cách mạng tháng Mười Nga 1917?
Cách mạng xã hội chủ nghĩa; mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội (không phải ngược lại).
Chế độ chính trị của Nga sau cách mạng 1905–1907?
Chế độ quân chủ chuyên chế.
Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25–26/10/1917) quyết định gì?
Thành lập chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu (Hội đồng ủy viên nhân dân); thông qua Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất; thủ tiêu tàn tích phong kiến; thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc. Chính sách Kinh tế mới (NEP) KHÔNG thuộc đại hội này.
Nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?
Nước Nga Xô viết, sau là Liên Xô.
Sự thành lập Liên Xô: thời gian, thành viên, văn kiện
Đại hội I các Xô viết toàn Liên bang tại Mát-xcơ-va, thông qua Tuyên ngôn thành lập Liên Xô; ngày 30/12/1922. Các nước đầu tiên: Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a, Cap-ca-dơ. Quốc huy đầu tiên (1923): búa liềm, lúa mì.
Bối cảnh và tất yếu thành lập Liên Xô
Các nước cộng hòa Xô viết bình đẳng chính trị nhưng trình độ phát triển không đều; 1918–1921 cần liên minh chống thù trong giặc ngoài; sau chiến tranh, nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng, cần liên kết chặt hơn về nhà nước để khôi phục kinh tế, xây dựng CNXH, bảo vệ đất nước.
Nguyên tắc tồn tại của Liên Xô (tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin)
Bình đẳng về mọi mặt; quyền dân tộc tự quyết; giúp đỡ lẫn nhau, xây dựng cộng đồng anh em giữa các dân tộc vì mục tiêu xây dựng CNXH. KHÔNG gồm: xây dựng liên minh mạnh, mở rộng quan hệ với bên ngoài.
Ý nghĩa và thành tựu của Liên Xô
Đạt nhiều thành tựu kinh tế, xã hội, vị thế quốc tế; là biểu tượng, chỗ dựa tinh thần vật chất cho phong trào cách mạng thế giới; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh; tạo tiền đề cho hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời. Liên Xô không thành lập để đe dọa Mĩ; hệ thống XHCN chưa hình thành khi Liên Xô mới thành lập.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu đầu thập niên 90?
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. Nguyên nhân chủ quan: duy trì quá lâu mô hình cũ, cải tổ sai lầm, đường lối chủ quan duy ý chí, chậm trễ cách mạng KH-CN. Không phải học thuyết Mác lỗi thời; không phải sự cáo chung của CNXH trên thế giới.
Đông Âu 1944–1949: chính quyền dân chủ nhân dân
Nhờ thất bại của phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân (vd. Ba Lan, Bun-ga-ri) lật đổ chế độ tư sản – địa chủ, lập chính quyền dân chủ nhân dân. Nhiệm vụ: cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa nhà máy xí nghiệp tư bản, thực hiện quyền tự do dân chủ; cải thiện đời sống nhân dân.
Đông Âu 1950 – đầu thập niên 70: nhiệm vụ và tình hình
Nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng chủ nghĩa xã hội. Kinh tế - xã hội: có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu. (Khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng là giai đoạn sau, cuối thập niên 70 – 80.)
Tháng 10/1949 nhà nước nào ra đời, gia nhập hệ thống XHCN Đông Âu? Và Mông Cổ?
Cộng hòa Dân chủ Đức. Mông Cổ: từ năm 1940 phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu làm CNXH thay đổi thế nào?
CNXH vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành hệ thống thế giới.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) là hợp tác giữa ai?
Liên Xô và các nước Đông Âu.
Mở rộng CNXH ngoài châu Âu
Cách mạng Việt Nam (1945), Trung Quốc (1949), Cuba (1959) thắng lợi mở rộng không gian địa lí của hệ thống XHCN. Châu Á: Trung Quốc, Việt Nam, Lào; Mĩ Latinh: Cu-ba. Trung Quốc 1949: thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đi lên CNXH.
Từ năm 1991 đến nay, nước nào KHÔNG xây dựng CNXH?
Ấn Độ (còn Trung Quốc, Việt Nam, Cuba, Lào vẫn xây dựng CNXH).
Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng CNXH từ năm nào?
Từ năm 1976, sau khi hoàn thành thống nhất đất nước (đề bài chọn đáp án này).
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam và Lào từ 1986
Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng, Việt Nam trở thành nước đang phát triển thu nhập trung bình; Lào đổi mới toàn diện theo định hướng XHCN, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đem lại lợi ích cho nhân dân, nâng cao vị thế đất nước, khẳng định con đường đi lên CNXH phù hợp thực tiễn. Không chỉ là cải cách chính trị - hành chính.
Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc và quá trình xâm lược
CNTB phát triển nhanh kéo theo nhu cầu nguyên liệu, nhân công, thị trường, nên tăng cường xâm lược, mở rộng thuộc địa. Cuối XIX – đầu XX chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa; chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của việc xâm chiếm thị trường, thuộc địa. Thiết lập hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi, Mĩ Latinh. Anh có hệ thống thuộc địa rộng nhất. Không phải toàn bộ châu Á, châu Phi đều thành thuộc địa.
Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại
Giai đoạn phát triển của CNTB từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến nay. Đặc trưng: kết hợp sức mạnh kinh tế của tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản; sức sản xuất cao nhờ cách mạng KH-CN; lực lượng lao động chất lượng cao; không ngừng điều chỉnh để tồn tại, phát triển.
Chính sách của thực dân Anh kìm hãm kinh tế 13 thuộc địa và lí do
Cấm sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp; cấm đem máy móc, thợ lành nghề sang; không được tự do buôn bán với nước khác; chỉ cung cấp thổ sản cho Anh; thuế nặng. Lí do: kinh tế thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với Anh. (Không có chính sách 'chỉ được mở doanh nghiệp nhỏ' như đề bài đã chọn là sai.)
Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII?
Dân tộc và dân chủ.
Lực lượng lãnh đạo cách mạng tư sản nói chung và cách mạng tư sản Anh?
Nói chung: giai cấp tư sản. Cách mạng Anh: tư sản và quý tộc mới.
Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Hầu hết đều chưa triệt để; hình thức khác nhau (nội chiến, chiến tranh giải phóng dân tộc, cải cách...). Cách mạng Pháp được coi là triệt để nhất.
Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII: hình thức và mục tiêu
Hình thức: nội chiến. Mục tiêu: lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của tư sản và quý tộc mới, mở đường cho CNTB phát triển.
Đặc điểm kinh tế nông nghiệp nước Anh từ thế kỉ XVII?
Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp. Đầu thế kỉ XVII, ngành phát triển nhất là len, dạ.
Xã hội Pháp trước cách mạng: ba đẳng cấp
Đẳng cấp 1: tăng lữ; đẳng cấp 2: quý tộc; đẳng cấp 3: tư sản, nông dân, bình dân thành thị. Mâu thuẫn sâu sắc nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến – nguyên nhân sâu xa của cách mạng Pháp.
Tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII (đặc điểm)
Chế độ quân chủ chuyên chế (vua Lu-I XVI quyền lực tuyệt đối); xã hội chia đẳng cấp; kinh tế công thương TBCN phát triển nhưng bị phong kiến kìm hãm; có trào lưu Triết học Ánh sáng. KHÔNG lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng (đó là Anh).
Đặc điểm chính trị nổi bật của Anh và Pháp trước cách mạng tư sản?
Tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
Điểm giống nhau cơ bản của Anh và Pháp trước cách mạng?
Vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ cách mạng.
Vai trò của Triết học Ánh sáng với cách mạng Pháp
Phê phán quan điểm lỗi thời, giáo lý lạc hậu, đưa ra quan điểm tiến bộ. Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ, thúc đẩy cách mạng đi lên.
Kinh tế miền Bắc và miền Nam của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII?
Miền Bắc: công trường thủ công, công thương nghiệp. Miền Nam: đồn điền, trang trại. Nhìn chung kinh tế phát triển theo con đường TBCN.
Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII?
Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh (1776)
Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên ở châu Mĩ, diễn ra sau cách mạng Anh khoảng 100 năm, hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc chống thực dân Anh. Dẫn đến Hợp chúng quốc Hoa Kì; Tuyên ngôn độc lập 1776: 'Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng...quyền sống, tự do, mưu cầu hạnh phúc'.
Vì sao cách mạng tư sản nổ ra? (động lực)
Để xóa bỏ các rào cản của phong kiến/chính sách thuộc địa đối với kinh tế TBCN, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Kinh tế TBCN ra đời trong lòng phong kiến, KHÔNG được phong kiến ủng hộ.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh gắn với giai đoạn nào?
Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX.
Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở đâu và nhờ gì?
Ở châu Âu và Bắc Mĩ, sau các cuộc cách mạng tư sản và cách mạng công nghiệp (bắt đầu từ Anh thập kỉ 60 thế kỉ XVIII, lan sang Pháp, Đức...). Thập kỉ 60–70 thế kỉ XIX: thống nhất I-ta-li-a, Đức tiếp tục xác lập CNTB.
Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa có ý nghĩa gì với CNTB?
Đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài châu Âu (nửa sau thế kỉ XVIII).
CNTB được xác lập ở Mĩ nửa sau thế kỉ XIX nhờ sự kiện nào?
Giai cấp tư sản công thương ở Mĩ giành thắng lợi.
Nhật Bản chuyển từ phong kiến sang tư bản chủ nghĩa nhờ gì?
Cuộc duy tân Minh Trị năm 1868. Điểm khác Việt Nam giữa thế kỉ XIX: mầm mống kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng.
Các nước Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX giành độc lập từ tay ai?
Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, thành lập các quốc gia tư sản mới.
Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có tác động lớn nhất gì?
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển (lật đổ triều Mãn Thanh). Cuối XIX – đầu XX, Trung Quốc là nước nửa thuộc địa nửa phong kiến.
Chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha (1898): Mĩ chiếm được nước nào ở châu Á?
Philippin (từ tay Tây Ban Nha).
Từ tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền: cơ sở và hệ quả
Tích tụ và tập trung tư bản dẫn đến xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền – cơ sở chuyển sang giai đoạn độc quyền (đế quốc chủ nghĩa) cuối XIX – đầu XX.
1 / 48
Thuật ngữ trong học phần này (48)
Hệ thống XHCN và CNXH sau Chiến tranh thế giới thứ hai
CNXH từ một nước trở thành hệ thống thế giới; trong nhiều thập niên là lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao KH-KT. Cuối thế kỉ XX có khoảng 15 nước theo CNXH; đến 1991 không còn nước Đông Âu nào đi theo CNXH.
Tiềm năng của CNTB hiện đại
Ưu thế dùng thành tựu KH-CN và cách mạng công nghiệp lần thứ tư; khả năng điều chỉnh, thích nghi với biến động tài chính thế giới; các trung tâm kinh tế tài chính lớn; quy mô kinh tế và thu nhập bình quân thuộc hàng cao.
Thách thức của CNTB hiện đại
Khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu; phân hóa giàu nghèo sâu sắc; vẫn là chế độ áp bức, bóc lột, bất công, hình thức bóc lột tinh vi hơn và vượt biên giới quốc gia (xuất khẩu tư bản và hàng hóa, săn chất xám, nhân công rẻ).
Hai chính quyền sau Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga
Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản; Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính (chính quyền cách mạng của quần chúng). Tính chất Cách mạng tháng Hai: dân chủ tư sản kiểu mới.
Tính chất Cách mạng tháng Mười Nga 1917?
Cách mạng xã hội chủ nghĩa; mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội (không phải ngược lại).
Chế độ chính trị của Nga sau cách mạng 1905–1907?
Chế độ quân chủ chuyên chế.
Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25–26/10/1917) quyết định gì?
Thành lập chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu (Hội đồng ủy viên nhân dân); thông qua Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất; thủ tiêu tàn tích phong kiến; thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc. Chính sách Kinh tế mới (NEP) KHÔNG thuộc đại hội này.
Nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?
Nước Nga Xô viết, sau là Liên Xô.
Sự thành lập Liên Xô: thời gian, thành viên, văn kiện
Đại hội I các Xô viết toàn Liên bang tại Mát-xcơ-va, thông qua Tuyên ngôn thành lập Liên Xô; ngày 30/12/1922. Các nước đầu tiên: Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a, Cap-ca-dơ. Quốc huy đầu tiên (1923): búa liềm, lúa mì.
Bối cảnh và tất yếu thành lập Liên Xô
Các nước cộng hòa Xô viết bình đẳng chính trị nhưng trình độ phát triển không đều; 1918–1921 cần liên minh chống thù trong giặc ngoài; sau chiến tranh, nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng, cần liên kết chặt hơn về nhà nước để khôi phục kinh tế, xây dựng CNXH, bảo vệ đất nước.
Nguyên tắc tồn tại của Liên Xô (tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin)
Bình đẳng về mọi mặt; quyền dân tộc tự quyết; giúp đỡ lẫn nhau, xây dựng cộng đồng anh em giữa các dân tộc vì mục tiêu xây dựng CNXH. KHÔNG gồm: xây dựng liên minh mạnh, mở rộng quan hệ với bên ngoài.
Ý nghĩa và thành tựu của Liên Xô
Đạt nhiều thành tựu kinh tế, xã hội, vị thế quốc tế; là biểu tượng, chỗ dựa tinh thần vật chất cho phong trào cách mạng thế giới; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh; tạo tiền đề cho hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời. Liên Xô không thành lập để đe dọa Mĩ; hệ thống XHCN chưa hình thành khi Liên Xô mới thành lập.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu đầu thập niên 90?
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. Nguyên nhân chủ quan: duy trì quá lâu mô hình cũ, cải tổ sai lầm, đường lối chủ quan duy ý chí, chậm trễ cách mạng KH-CN. Không phải học thuyết Mác lỗi thời; không phải sự cáo chung của CNXH trên thế giới.
Đông Âu 1944–1949: chính quyền dân chủ nhân dân
Nhờ thất bại của phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân (vd. Ba Lan, Bun-ga-ri) lật đổ chế độ tư sản – địa chủ, lập chính quyền dân chủ nhân dân. Nhiệm vụ: cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa nhà máy xí nghiệp tư bản, thực hiện quyền tự do dân chủ; cải thiện đời sống nhân dân.
Đông Âu 1950 – đầu thập niên 70: nhiệm vụ và tình hình
Nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng chủ nghĩa xã hội. Kinh tế - xã hội: có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu. (Khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng là giai đoạn sau, cuối thập niên 70 – 80.)
Tháng 10/1949 nhà nước nào ra đời, gia nhập hệ thống XHCN Đông Âu? Và Mông Cổ?
Cộng hòa Dân chủ Đức. Mông Cổ: từ năm 1940 phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu làm CNXH thay đổi thế nào?
CNXH vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành hệ thống thế giới.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) là hợp tác giữa ai?
Liên Xô và các nước Đông Âu.
Mở rộng CNXH ngoài châu Âu
Cách mạng Việt Nam (1945), Trung Quốc (1949), Cuba (1959) thắng lợi mở rộng không gian địa lí của hệ thống XHCN. Châu Á: Trung Quốc, Việt Nam, Lào; Mĩ Latinh: Cu-ba. Trung Quốc 1949: thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đi lên CNXH.
Từ năm 1991 đến nay, nước nào KHÔNG xây dựng CNXH?
Ấn Độ (còn Trung Quốc, Việt Nam, Cuba, Lào vẫn xây dựng CNXH).
Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng CNXH từ năm nào?
Từ năm 1976, sau khi hoàn thành thống nhất đất nước (đề bài chọn đáp án này).
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam và Lào từ 1986
Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng, Việt Nam trở thành nước đang phát triển thu nhập trung bình; Lào đổi mới toàn diện theo định hướng XHCN, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đem lại lợi ích cho nhân dân, nâng cao vị thế đất nước, khẳng định con đường đi lên CNXH phù hợp thực tiễn. Không chỉ là cải cách chính trị - hành chính.
Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc và quá trình xâm lược
CNTB phát triển nhanh kéo theo nhu cầu nguyên liệu, nhân công, thị trường, nên tăng cường xâm lược, mở rộng thuộc địa. Cuối XIX – đầu XX chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa; chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của việc xâm chiếm thị trường, thuộc địa. Thiết lập hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi, Mĩ Latinh. Anh có hệ thống thuộc địa rộng nhất. Không phải toàn bộ châu Á, châu Phi đều thành thuộc địa.
Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại
Giai đoạn phát triển của CNTB từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến nay. Đặc trưng: kết hợp sức mạnh kinh tế của tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản; sức sản xuất cao nhờ cách mạng KH-CN; lực lượng lao động chất lượng cao; không ngừng điều chỉnh để tồn tại, phát triển.
Chính sách của thực dân Anh kìm hãm kinh tế 13 thuộc địa và lí do
Cấm sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp; cấm đem máy móc, thợ lành nghề sang; không được tự do buôn bán với nước khác; chỉ cung cấp thổ sản cho Anh; thuế nặng. Lí do: kinh tế thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với Anh. (Không có chính sách 'chỉ được mở doanh nghiệp nhỏ' như đề bài đã chọn là sai.)
Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII?
Dân tộc và dân chủ.
Lực lượng lãnh đạo cách mạng tư sản nói chung và cách mạng tư sản Anh?
Nói chung: giai cấp tư sản. Cách mạng Anh: tư sản và quý tộc mới.
Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Hầu hết đều chưa triệt để; hình thức khác nhau (nội chiến, chiến tranh giải phóng dân tộc, cải cách...). Cách mạng Pháp được coi là triệt để nhất.
Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII: hình thức và mục tiêu
Hình thức: nội chiến. Mục tiêu: lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của tư sản và quý tộc mới, mở đường cho CNTB phát triển.
Đặc điểm kinh tế nông nghiệp nước Anh từ thế kỉ XVII?
Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp. Đầu thế kỉ XVII, ngành phát triển nhất là len, dạ.
Xã hội Pháp trước cách mạng: ba đẳng cấp
Đẳng cấp 1: tăng lữ; đẳng cấp 2: quý tộc; đẳng cấp 3: tư sản, nông dân, bình dân thành thị. Mâu thuẫn sâu sắc nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến – nguyên nhân sâu xa của cách mạng Pháp.
Tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII (đặc điểm)
Chế độ quân chủ chuyên chế (vua Lu-I XVI quyền lực tuyệt đối); xã hội chia đẳng cấp; kinh tế công thương TBCN phát triển nhưng bị phong kiến kìm hãm; có trào lưu Triết học Ánh sáng. KHÔNG lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng (đó là Anh).
Đặc điểm chính trị nổi bật của Anh và Pháp trước cách mạng tư sản?
Tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
Điểm giống nhau cơ bản của Anh và Pháp trước cách mạng?
Vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ cách mạng.
Vai trò của Triết học Ánh sáng với cách mạng Pháp
Phê phán quan điểm lỗi thời, giáo lý lạc hậu, đưa ra quan điểm tiến bộ. Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ, thúc đẩy cách mạng đi lên.
Kinh tế miền Bắc và miền Nam của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII?
Miền Bắc: công trường thủ công, công thương nghiệp. Miền Nam: đồn điền, trang trại. Nhìn chung kinh tế phát triển theo con đường TBCN.
Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII?
Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh (1776)
Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên ở châu Mĩ, diễn ra sau cách mạng Anh khoảng 100 năm, hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc chống thực dân Anh. Dẫn đến Hợp chúng quốc Hoa Kì; Tuyên ngôn độc lập 1776: 'Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng...quyền sống, tự do, mưu cầu hạnh phúc'.
Vì sao cách mạng tư sản nổ ra? (động lực)
Để xóa bỏ các rào cản của phong kiến/chính sách thuộc địa đối với kinh tế TBCN, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Kinh tế TBCN ra đời trong lòng phong kiến, KHÔNG được phong kiến ủng hộ.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh gắn với giai đoạn nào?
Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX.
Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở đâu và nhờ gì?
Ở châu Âu và Bắc Mĩ, sau các cuộc cách mạng tư sản và cách mạng công nghiệp (bắt đầu từ Anh thập kỉ 60 thế kỉ XVIII, lan sang Pháp, Đức...). Thập kỉ 60–70 thế kỉ XIX: thống nhất I-ta-li-a, Đức tiếp tục xác lập CNTB.
Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa có ý nghĩa gì với CNTB?
Đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài châu Âu (nửa sau thế kỉ XVIII).
CNTB được xác lập ở Mĩ nửa sau thế kỉ XIX nhờ sự kiện nào?
Giai cấp tư sản công thương ở Mĩ giành thắng lợi.
Nhật Bản chuyển từ phong kiến sang tư bản chủ nghĩa nhờ gì?
Cuộc duy tân Minh Trị năm 1868. Điểm khác Việt Nam giữa thế kỉ XIX: mầm mống kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng.
Các nước Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX giành độc lập từ tay ai?
Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, thành lập các quốc gia tư sản mới.
Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có tác động lớn nhất gì?
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển (lật đổ triều Mãn Thanh). Cuối XIX – đầu XX, Trung Quốc là nước nửa thuộc địa nửa phong kiến.
Chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha (1898): Mĩ chiếm được nước nào ở châu Á?
Philippin (từ tay Tây Ban Nha).
Từ tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền: cơ sở và hệ quả
Tích tụ và tập trung tư bản dẫn đến xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền – cơ sở chuyển sang giai đoạn độc quyền (đế quốc chủ nghĩa) cuối XIX – đầu XX.