Kinh tế chính trị Mác - Lênin: Chương 1 - Đối tượng, phương pháp, chức năng
Kết luận về vị trí của KTCT Mác - Lênin trong dòng tư tưởng kinh tế
Là một dòng lý thuyết KTCT nằm trong dòng chảy tư tưởng kinh tế phát triển liên tục của thế giới, do C. Mác, Ph. Ăngghen và Lênin xây dựng, trên cơ sở kế thừa và phát triển những giá trị khoa học KTCT của nhân loại trước đó.
Chức năng phương pháp luận của KTCT Mác - Lênin
Cung cấp nền tảng lý luận khoa học để nhận diện sâu hơn nội hàm các khái niệm, phạm trù của các khoa học kinh tế chuyên ngành; làm cơ sở lý luận cho các khoa học giáp ranh giữa các ngành tri thức khác nhau.
Chức năng tư tưởng của KTCT Mác - Lênin
Góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng mới cho người lao động tiến bộ; củng cố niềm tin phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng lý tưởng khoa học cho những chủ thể muốn xây dựng chế độ xã hội tốt đẹp.
Chức năng thực tiễn của KTCT Mác - Lênin
Giúp người học xác định trách nhiệm công dân, hình thành tư duy, kỹ năng phù hợp quy luật kinh tế. Người lao động và nhà hoạch định chính sách vận dụng vào sản xuất và quản trị quốc gia. Là cơ sở lý luận giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế.
Chức năng nhận thức của KTCT Mác - Lênin
Cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi; giúp nhận thức các quy luật và vấn đề có tính quy luật chi phối hiện tượng, quá trình kinh tế - xã hội.
Bốn chức năng của KTCT Mác - Lênin
1) Nhận thức 2) Thực tiễn 3) Tư tưởng 4) Phương pháp luận
Phương pháp đặc thù của KTCT Mác - Lênin là gì? Tiến hành thế nào?
Trừu tượng hóa khoa học: gạt bỏ cái ngẫu nhiên, bề ngoài, tách ra yếu tố điển hình, các mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất, bền vững, ổn định bên trong các hiện tượng và quá trình kinh tế. Lưu ý: không phải "gạt bỏ bộ phận phức tạp".
Phương pháp nghiên cứu cơ bản của KTCT Mác - Lênin
Phương pháp luận biện chứng duy vật: xem xét hiện tượng, quá trình kinh tế trong mối liên hệ chung và sự vận động, phát triển không ngừng. Ngoài ra: logic thống nhất với lịch sử, phân tích - tổng hợp, thống kê, mô hình hóa...
Chính sách kinh tế là gì? Phân biệt với quy luật kinh tế
Chính sách kinh tế là sự vận dụng các quy luật kinh tế và các quy luật khác vào hoạt động kinh tế (VD: chính sách tài khóa, thương mại, tiền tệ). Quy luật kinh tế: KHÁCH QUAN, là cơ sở của chính sách. Chính sách kinh tế: CHỦ QUAN, là hoạt động của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng quy luật khách quan; thể hiện động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích. Cả hai đều phụ thuộc điều kiện khách quan.
Quy luật kinh tế là gì? Cho ví dụ
Là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế. Ví dụ: quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ. KTCT chỉ ra những quy luật có tác động tổng thể, bản chất, toàn diện, lâu dài. Đặc điểm: khách quan, nhưng phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người.
Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác - Lênin
1) Phát hiện ra các quy luật kinh tế chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi. 2) Giúp các chủ thể vận dụng các quy luật đó để hoạch định chính sách kinh tế hợp lý.
Vì sao không có một môn KTCT duy nhất cho mọi quốc gia, mọi thời đại?
Vì quá trình sản xuất và trao đổi biến động theo không gian và thời gian.
Phạm vi tiếp cận KTCT: nghĩa hẹp và nghĩa rộng
Nghĩa hẹp: khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định. Nghĩa rộng: nghiên cứu các phương thức sản xuất và tìm ra quy luật kinh tế chung chi phối sự vận động, phát triển của các chế độ kinh tế - xã hội trong lịch sử.
Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác - Lênin
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi, đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX) và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một phương thức sản xuất nhất định. Tức là nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất (QHSX), còn khoa học tự nhiên nghiên cứu mặt tự nhiên (LLSX).
V.I. Lênin (1870-1924) bổ sung gì cho KTCT Mác - Lênin?
Tiếp tục kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận KTCT theo phương pháp luận của C. Mác, trong bối cảnh CNTB chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền.
Bộ "Tư bản" (Das Kapital) của C. Mác gồm những quyển nào?
Quyển I (1867): quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, khám phá nguồn gốc giá trị thặng dư. Quyển II (1885): quá trình lưu thông, chu chuyển tư bản và tái sản xuất. Quyển III (1894): toàn bộ quá trình sản xuất - lợi nhuận, lợi tức, địa tô. Quyển IV (1905-1910): các học thuyết về giá trị thặng dư, phê phán tư tưởng kinh tế cổ điển.
KTCT Mác - Lênin kế thừa và phát triển trực tiếp thành tựu của trường phái nào?
KTCT tư sản cổ điển Anh (đặc biệt là A. Smith và D. Ricardo). Không phải thời cổ trung đại, trọng thương hay trọng nông.
D. Ricardo (1772-1823) có vai trò gì với KTCT?
Kế thừa giá trị lý luận khoa học của A. Smith, tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh luận giải các phạm trù KTCT. C. Mác kế thừa trực tiếp thành quả lý luận của Ricardo.
Sau A. Smith, KTCT tư sản cổ điển Anh phân thành hai dòng nào?
Dòng 1: kế thừa giá trị khoa học của A. Smith, D. Ricardo, rồi đến C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin (KTCT Mác - Lênin). Dòng 2: các nhà kinh tế tư sản (Malthus, J.B. Say, H.C. Carey...) tách chính trị khỏi kinh tế, che đậy mâu thuẫn giai cấp, thành "kinh tế học".
KTCT tư sản cổ điển Anh: thời gian, đại biểu, đóng góp
Cuối TK XVIII - đầu TK XIX. Đại biểu: W. Petty, A. Smith, D. Ricardo. Nghiên cứu quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất; trình bày hệ thống các phạm trù: hàng hóa, giá trị, tiền tệ, giá cả, tiền công, lợi nhuận... để rút ra quy luật vận động của kinh tế thị trường. Đối tượng: nền sản xuất. Làm KTCT thành môn khoa học có hệ thống phạm trù, khái niệm chuyên ngành.
F. Quesnay (1694-1774) nói gì về nguồn gốc của cải?
"Chỉ có của cải dân cư ở nông thôn mới đẻ ra của cải quốc gia"; "nông dân nghèo thì xứ sở nghèo".
Chủ nghĩa trọng nông: thời gian, đại biểu, đặc điểm
Giữa TK XVII - nửa đầu TK XVIII. Đại biểu: Boisguillebert, Quesnay, Turgot (Pháp). Đối tượng nghiên cứu: lĩnh vực SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP. Tiến bộ hơn trọng thương vì phân tích từ lĩnh vực sản xuất, bám vào thực tiễn đời sống sản xuất.
Câu nói nổi tiếng của Montchrétien về nội thương và ngoại thương?
"Nội thương là hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm, muốn tăng của cải phải có ngoại thương dẫn của cải qua nội thương."
Thuật ngữ "Kinh tế chính trị" xuất hiện lần đầu khi nào, ở đâu, do ai?
Đầu thế kỷ XVII ở châu Âu, trong tác phẩm "Chuyên luận về kinh tế chính trị" (xuất bản năm 1615) của A. Montchrétien (Pháp), người đề xuất môn khoa học mới này.
Chủ nghĩa trọng thương: thời gian, đại biểu, đặc điểm
Giữa TK XV - giữa TK XVII. Đại biểu: W. Stafford, Thomas Mun (Anh); G. Scaruffi, A. Serra (Ý); A. Montchrétien (Pháp). Là trường phái đầu tiên giải thích các hiện tượng kinh tế - xã hội một cách có hệ thống. Đối tượng nghiên cứu: lĩnh vực LƯU THÔNG, coi trọng thương mại, đặc biệt ngoại thương. Là bước tiến so với thời trung cổ.
Vì sao thời cổ, trung đại chưa có lý luận chuyên về kinh tế?
Do trình độ phát triển của nền sản xuất còn lạc hậu, chưa tạo được những tiền đề cần thiết cho sự hình thành các lý luận chuyên về kinh tế.
Hai thời kỳ lịch sử phát triển của khoa học Kinh tế chính trị
1) Từ thời cổ đại đến thế kỷ XVIII: tư tưởng kinh tế thời cổ, trung đại; chủ nghĩa trọng thương; chủ nghĩa trọng nông; KTCT tư sản cổ điển Anh. 2) Từ sau thế kỷ XVIII đến nay: KTCT tư sản cổ điển Anh phân nhánh; KTCT Mác - Lênin và kinh tế học tư sản.
Kinh tế chính trị chính thức trở thành một môn khoa học vào thời gian nào, nhờ ai?
Thế kỷ XVIII, với A. Smith (1723-1790) phác thảo ban đầu. Khi đó KTCT có hệ thống phạm trù, khái niệm chuyên ngành, phát triển đến nay.
1 / 28

Tạo bởi

Le Minh Anh

Thuật ngữ trong học phần này (28)
Kết luận về vị trí của KTCT Mác - Lênin trong dòng tư tưởng kinh tế
Là một dòng lý thuyết KTCT nằm trong dòng chảy tư tưởng kinh tế phát triển liên tục của thế giới, do C. Mác, Ph. Ăngghen và Lênin xây dựng, trên cơ sở kế thừa và phát triển những giá trị khoa học KTCT của nhân loại trước đó.
Chức năng phương pháp luận của KTCT Mác - Lênin
Cung cấp nền tảng lý luận khoa học để nhận diện sâu hơn nội hàm các khái niệm, phạm trù của các khoa học kinh tế chuyên ngành; làm cơ sở lý luận cho các khoa học giáp ranh giữa các ngành tri thức khác nhau.
Chức năng tư tưởng của KTCT Mác - Lênin
Góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng mới cho người lao động tiến bộ; củng cố niềm tin phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng lý tưởng khoa học cho những chủ thể muốn xây dựng chế độ xã hội tốt đẹp.
Chức năng thực tiễn của KTCT Mác - Lênin
Giúp người học xác định trách nhiệm công dân, hình thành tư duy, kỹ năng phù hợp quy luật kinh tế. Người lao động và nhà hoạch định chính sách vận dụng vào sản xuất và quản trị quốc gia. Là cơ sở lý luận giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế.
Chức năng nhận thức của KTCT Mác - Lênin
Cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi; giúp nhận thức các quy luật và vấn đề có tính quy luật chi phối hiện tượng, quá trình kinh tế - xã hội.
Bốn chức năng của KTCT Mác - Lênin
1) Nhận thức 2) Thực tiễn 3) Tư tưởng 4) Phương pháp luận
Phương pháp đặc thù của KTCT Mác - Lênin là gì? Tiến hành thế nào?
Trừu tượng hóa khoa học: gạt bỏ cái ngẫu nhiên, bề ngoài, tách ra yếu tố điển hình, các mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất, bền vững, ổn định bên trong các hiện tượng và quá trình kinh tế. Lưu ý: không phải "gạt bỏ bộ phận phức tạp".
Phương pháp nghiên cứu cơ bản của KTCT Mác - Lênin
Phương pháp luận biện chứng duy vật: xem xét hiện tượng, quá trình kinh tế trong mối liên hệ chung và sự vận động, phát triển không ngừng. Ngoài ra: logic thống nhất với lịch sử, phân tích - tổng hợp, thống kê, mô hình hóa...
Chính sách kinh tế là gì? Phân biệt với quy luật kinh tế
Chính sách kinh tế là sự vận dụng các quy luật kinh tế và các quy luật khác vào hoạt động kinh tế (VD: chính sách tài khóa, thương mại, tiền tệ). Quy luật kinh tế: KHÁCH QUAN, là cơ sở của chính sách. Chính sách kinh tế: CHỦ QUAN, là hoạt động của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng quy luật khách quan; thể hiện động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích. Cả hai đều phụ thuộc điều kiện khách quan.
Quy luật kinh tế là gì? Cho ví dụ
Là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế. Ví dụ: quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ. KTCT chỉ ra những quy luật có tác động tổng thể, bản chất, toàn diện, lâu dài. Đặc điểm: khách quan, nhưng phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người.
Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác - Lênin
1) Phát hiện ra các quy luật kinh tế chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi. 2) Giúp các chủ thể vận dụng các quy luật đó để hoạch định chính sách kinh tế hợp lý.
Vì sao không có một môn KTCT duy nhất cho mọi quốc gia, mọi thời đại?
Vì quá trình sản xuất và trao đổi biến động theo không gian và thời gian.
Phạm vi tiếp cận KTCT: nghĩa hẹp và nghĩa rộng
Nghĩa hẹp: khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định. Nghĩa rộng: nghiên cứu các phương thức sản xuất và tìm ra quy luật kinh tế chung chi phối sự vận động, phát triển của các chế độ kinh tế - xã hội trong lịch sử.
Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác - Lênin
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi, đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX) và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một phương thức sản xuất nhất định. Tức là nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất (QHSX), còn khoa học tự nhiên nghiên cứu mặt tự nhiên (LLSX).
V.I. Lênin (1870-1924) bổ sung gì cho KTCT Mác - Lênin?
Tiếp tục kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận KTCT theo phương pháp luận của C. Mác, trong bối cảnh CNTB chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền.
Bộ "Tư bản" (Das Kapital) của C. Mác gồm những quyển nào?
Quyển I (1867): quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, khám phá nguồn gốc giá trị thặng dư. Quyển II (1885): quá trình lưu thông, chu chuyển tư bản và tái sản xuất. Quyển III (1894): toàn bộ quá trình sản xuất - lợi nhuận, lợi tức, địa tô. Quyển IV (1905-1910): các học thuyết về giá trị thặng dư, phê phán tư tưởng kinh tế cổ điển.
KTCT Mác - Lênin kế thừa và phát triển trực tiếp thành tựu của trường phái nào?
KTCT tư sản cổ điển Anh (đặc biệt là A. Smith và D. Ricardo). Không phải thời cổ trung đại, trọng thương hay trọng nông.
D. Ricardo (1772-1823) có vai trò gì với KTCT?
Kế thừa giá trị lý luận khoa học của A. Smith, tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh luận giải các phạm trù KTCT. C. Mác kế thừa trực tiếp thành quả lý luận của Ricardo.
Sau A. Smith, KTCT tư sản cổ điển Anh phân thành hai dòng nào?
Dòng 1: kế thừa giá trị khoa học của A. Smith, D. Ricardo, rồi đến C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin (KTCT Mác - Lênin). Dòng 2: các nhà kinh tế tư sản (Malthus, J.B. Say, H.C. Carey...) tách chính trị khỏi kinh tế, che đậy mâu thuẫn giai cấp, thành "kinh tế học".
KTCT tư sản cổ điển Anh: thời gian, đại biểu, đóng góp
Cuối TK XVIII - đầu TK XIX. Đại biểu: W. Petty, A. Smith, D. Ricardo. Nghiên cứu quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất; trình bày hệ thống các phạm trù: hàng hóa, giá trị, tiền tệ, giá cả, tiền công, lợi nhuận... để rút ra quy luật vận động của kinh tế thị trường. Đối tượng: nền sản xuất. Làm KTCT thành môn khoa học có hệ thống phạm trù, khái niệm chuyên ngành.
F. Quesnay (1694-1774) nói gì về nguồn gốc của cải?
"Chỉ có của cải dân cư ở nông thôn mới đẻ ra của cải quốc gia"; "nông dân nghèo thì xứ sở nghèo".
Chủ nghĩa trọng nông: thời gian, đại biểu, đặc điểm
Giữa TK XVII - nửa đầu TK XVIII. Đại biểu: Boisguillebert, Quesnay, Turgot (Pháp). Đối tượng nghiên cứu: lĩnh vực SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP. Tiến bộ hơn trọng thương vì phân tích từ lĩnh vực sản xuất, bám vào thực tiễn đời sống sản xuất.
Câu nói nổi tiếng của Montchrétien về nội thương và ngoại thương?
"Nội thương là hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm, muốn tăng của cải phải có ngoại thương dẫn của cải qua nội thương."
Thuật ngữ "Kinh tế chính trị" xuất hiện lần đầu khi nào, ở đâu, do ai?
Đầu thế kỷ XVII ở châu Âu, trong tác phẩm "Chuyên luận về kinh tế chính trị" (xuất bản năm 1615) của A. Montchrétien (Pháp), người đề xuất môn khoa học mới này.
Chủ nghĩa trọng thương: thời gian, đại biểu, đặc điểm
Giữa TK XV - giữa TK XVII. Đại biểu: W. Stafford, Thomas Mun (Anh); G. Scaruffi, A. Serra (Ý); A. Montchrétien (Pháp). Là trường phái đầu tiên giải thích các hiện tượng kinh tế - xã hội một cách có hệ thống. Đối tượng nghiên cứu: lĩnh vực LƯU THÔNG, coi trọng thương mại, đặc biệt ngoại thương. Là bước tiến so với thời trung cổ.
Vì sao thời cổ, trung đại chưa có lý luận chuyên về kinh tế?
Do trình độ phát triển của nền sản xuất còn lạc hậu, chưa tạo được những tiền đề cần thiết cho sự hình thành các lý luận chuyên về kinh tế.
Hai thời kỳ lịch sử phát triển của khoa học Kinh tế chính trị
1) Từ thời cổ đại đến thế kỷ XVIII: tư tưởng kinh tế thời cổ, trung đại; chủ nghĩa trọng thương; chủ nghĩa trọng nông; KTCT tư sản cổ điển Anh. 2) Từ sau thế kỷ XVIII đến nay: KTCT tư sản cổ điển Anh phân nhánh; KTCT Mác - Lênin và kinh tế học tư sản.
Kinh tế chính trị chính thức trở thành một môn khoa học vào thời gian nào, nhờ ai?
Thế kỷ XVIII, với A. Smith (1723-1790) phác thảo ban đầu. Khi đó KTCT có hệ thống phạm trù, khái niệm chuyên ngành, phát triển đến nay.