Hóa 10: Cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn - khái niệm cốt lõi
Electron hóa trị và số thứ tự nhóm
Electron hóa trị = electron lớp ngoài cùng + electron của phân lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa (nếu có). Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị. Nhóm A: electron hóa trị chính là electron lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của Cl (Z = 17) và vị trí trong bảng tuần hoàn?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. 3 lớp electron nên chu kì 3; 7 electron hóa trị (3s2 3p5) nên nhóm VIIA. Là phi kim.
Đặc điểm của nguyên tử theo số electron lớp ngoài cùng
1, 2, 3 electron: kim loại. 5, 6, 7 electron: phi kim. 4 electron: có thể là kim loại hoặc phi kim. 8 electron: khí hiếm (riêng He có 2).
Cation và anion hình thành thế nào?
Cation (ion dương): kim loại dễ nhường electron, số electron của ion ít hơn nguyên tử. Anion (ion âm): phi kim dễ nhận electron, số electron của ion nhiều hơn nguyên tử. Ví dụ: Na - 1e thành Na+; O + 2e thành O2-.
Cách viết cấu hình electron của ion?
Viết cấu hình của nguyên tử trước, sau đó: - Cation Mn+: bỏ n electron từ lớp ngoài cùng. - Anion Xn-: thêm n electron vào phân lớp ngoài cùng. Ví dụ: Ca (Z=20) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 thì Ca2+ là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Fe2+ có cấu hình electron thế nào? Vì sao cần chú ý?
Fe: [Ar] 3d6 4s2. Khi tạo cation, electron mất đi từ lớp ngoài cùng (4s) trước, nên Fe2+: [Ar] 3d6.
Những ion nào có cấu hình khí hiếm 1s2 2s2 2p6 (giống Ne)?
Na+, Mg2+, Al3+, F-, O2-, N3- đều có 10 electron. Ion Fe2+ không có cấu hình khí hiếm.
Ba nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
1. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (không phải khối lượng nguyên tử). 2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron xếp thành một hàng (chu kì). 3. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị xếp thành một cột (nhóm), trừ nhóm VIIIB.
Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô. Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử Z. Ô cho biết kí hiệu, tên, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối; không cho biết số khối của hạt nhân.
Chu kì là gì?
Dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron, xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Số thứ tự chu kì = số lớp electron.
Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu chu kì? Chu kì nhỏ, chu kì lớn?
7 chu kì. Chu kì nhỏ: 1, 2, 3; chu kì lớn: 4, 5, 6, 7. Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron, không phải số phân lớp.
Nhóm nguyên tố là gì?
Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, nên tính chất hóa học gần giống nhau, xếp thành một cột. Bảng có 8 nhóm A và 8 nhóm B (nhóm B gồm 10 cột, VIIIB chiếm 3 cột).
Cấu hình electron của nguyên tử là gì? Cách viết?
Là sự phân bố electron theo các lớp và phân lớp. Các bước: xác định số electron (= Z), điền theo thứ tự mức năng lượng, rồi sắp lại theo thứ tự lớp. Cấu hình đầy đủ: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 (Fe). Cấu hình thu gọn: dùng khí hiếm đứng trước, ví dụ Fe: [Ar] 3d6 4s2.
Cấu hình electron hóa trị của nhóm IA và nhóm VIIA?
Nhóm IA: ns1. Nhóm VIIA: ns2 np5. Tổng quát nhóm IIA: ns2; nhóm IIIA: ns2 np1; nhóm VIA: ns2 np4.
Cách xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn từ Z?
Viết cấu hình electron. Số lớp electron là chu kì; số electron hóa trị là số nhóm; electron cuối cùng ở phân lớp s hoặc p thì nhóm A, ở phân lớp d thì nhóm B. Ví dụ: Z = 15: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 thì chu kì 3, nhóm VA.
Từ vị trí chu kì 3, nhóm IIA suy ra cấu hình electron thế nào?
Chu kì 3: có 3 lớp electron. Nhóm IIA: 2 electron hóa trị dạng ns2. Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 (Z = 12, Mg).
Phân loại nguyên tố s, p, d, f
Nguyên tố s: electron cuối cùng điền vào phân lớp s (nhóm IA, IIA và He). Nguyên tố p: electron cuối điền vào phân lớp p (nhóm IIIA đến VIIIA, trừ He). Nguyên tố d: electron cuối điền vào phân lớp d (nhóm IB đến VIIIB). Nguyên tố f: electron cuối điền vào phân lớp f.
Nguyên tử có 3p4 là electron cuối cùng thì thuộc nguyên tố nào, ở đâu trong bảng?
Cấu hình 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 nên Z = 16 (sulfur, S), chu kì 3, nhóm VIA, có 6 electron lớp ngoài cùng, là phi kim. Hạt nhân có 16 proton (không có electron).
Hạt nhân nguyên tử gồm những hạt mang điện nào?
Chỉ có proton mang điện (dương); neutron không mang điện. Hạt nhân không chứa electron. Hạt mang điện của nguyên tử là proton và electron.
Bài toán tổng số hạt: cách đặt hệ phương trình
Gọi số proton = số electron = Z, số neutron = N. Tổng số hạt: 2Z + N = S. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện: 2Z - N = a. Cộng hai phương trình: Z = (S + a) / 4. Ví dụ: S = 46, a = 14 thì Z = 15, N = 16.
Tính số electron từ tổng điện tích lớp vỏ
Số electron = |tổng điện tích âm| / 1,602.10^-19 C. Ví dụ: 30,438.10^-19 / 1,602.10^-19 = 19 electron.
Số orbital chứa electron và số electron độc thân: cách xác định?
Viết cấu hình, biểu diễn theo ô lượng tử, rồi áp dụng quy tắc Hund. Đếm số orbital có ít nhất 1 electron. Ví dụ: K (Z=19): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 chiếm 1+1+3+1+3+1 = 10 orbital. Si (Z=14): 3p2 có 2 electron độc thân.
Phân biệt số khối và nguyên tử khối
Số khối A = Z + N, là số nguyên. Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính theo amu, gần bằng số khối. Với nguyên tố có nhiều đồng vị thì dùng nguyên tử khối trung bình.
Lớp electron: đặc điểm và kí hiệu
Các electron xếp thành lớp quanh hạt nhân; lớp trong có năng lượng thấp hơn lớp ngoài; trong một lớp, các electron có năng lượng gần bằng nhau. Kí hiệu theo n: K (n=1), L (n=2), M (n=3), N (n=4), O (n=5), P (n=6), Q (n=7).
Nguyên tử trung hòa về điện khi nào?
Khi số proton = số electron (P = E = Z). Số neutron không liên quan đến điều kiện này.
Số Avogadro là gì?
Số nguyên tử hoặc phân tử có trong 1 mol chất, khoảng 6,022.10^23 (tài liệu ghi 6,023.10^23).
Số hiệu nguyên tử Z cho biết những gì?
Số hiệu nguyên tử Z = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron của nguyên tử trung hòa. Điện tích hạt nhân là Z+. Z cũng là số thứ tự ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Công thức số khối A
A = Z + N (số proton + số neutron). Ví dụ: nguyên tử có 18 proton, 22 neutron thì A = 40. Lưu ý: A không cho biết số hiệu Z, cần kết hợp kí hiệu.
Nguyên tố hóa học là gì?
Tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton hoặc cùng Z). Không phải cùng số khối hay cùng số neutron.
Kí hiệu nguyên tử A_Z X cho biết gì?
X: kí hiệu nguyên tố; A: số khối (viết trên); Z: số hiệu nguyên tử (viết dưới). Từ đó suy ra số proton = Z, số neutron = A - Z. Ví dụ: 40 ở trên, 19 ở dưới của K cho 19 proton, 21 neutron.
Đồng vị là gì?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton (Z) nhưng khác số neutron (N), nên khác số khối A. Ví dụ: 16O, 17O, 18O của oxygen.
Vì sao các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau nhưng tính chất vật lý khác nhau?
Hóa học giống nhau vì có cùng số electron (cùng cấu hình electron). Vật lý khác nhau vì số neutron khác nên khối lượng khác nhau.
Điều kiện về tỉ lệ số neutron và proton của hạt nhân bền (Z ≤ 82)
Z ≤ N ≤ 1,5Z. Dùng để giải bài tìm Z khi biết tổng số hạt: kết hợp S = 2Z + N với 1 ≤ N/Z ≤ 1,5 suy ra S/3,5 ≤ Z ≤ S/3.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
A_trung bình = (A1.x1 + A2.x2 + ... + An.xn) / (x1 + x2 + ... + xn) A1, A2...: số khối từng đồng vị; x1, x2...: phần trăm số nguyên tử (tổng = 100) hoặc số nguyên tử. Ví dụ: Cl gồm 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%) cho A khoảng 35,48.
Nguyên tử gồm những phần nào? Các hạt cấu tạo ra sao?
Gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân. Vỏ: các electron (điện tích 1-, khối lượng khoảng 0,00055 amu). Hạt nhân: proton (1+, 1 amu) và neutron (không mang điện, 1 amu). Khối lượng nguyên tử tập trung gần như hoàn toàn ở hạt nhân.
Phân lớp electron: đặc điểm và kí hiệu
Các electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau. Kí hiệu theo thứ tự: s, p, d, f. Lớp K: s; lớp L: s, p; lớp M: s, p, d; lớp N trở đi: s, p, d, f.
Lớp K, L, M, N có những phân lớp nào?
K (n=1): 1s L (n=2): 2s, 2p M (n=3): 3s, 3p, 3d N (n=4): 4s, 4p, 4d, 4f
Orbital nguyên tử (AO) là gì?
Vùng không gian xung quanh hạt nhân, nơi xác suất có mặt electron khoảng 90%. Orbital s hình cầu; orbital p hình số 8 nổi gồm px, py, pz. Mỗi orbital được biểu diễn bằng một ô lượng tử.
Số orbital tối đa của các phân lớp s, p, d, f?
s: 1 AO; p: 3 AO; d: 5 AO; f: 7 AO. Số electron tối đa tương ứng: 2, 6, 10, 14.
Số electron tối đa của lớp K, L, M, N?
K: 2; L: 8; M: 18; N: 32 (công thức 2n^2).
Mỗi orbital chứa tối đa bao nhiêu electron?
Tối đa 2 electron, có chiều tự quay (spin) ngược nhau (nguyên lý Pauli).
Nguyên lý Pauli
Trong một orbital nguyên tử có tối đa 2 electron và hai electron đó có chiều tự quay ngược nhau (biểu diễn bằng hai mũi tên ngược chiều).
Nguyên lý vững bền
Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao. Thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f...
Quy tắc Hund
Trong cùng một phân lớp, các electron phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron độc thân này có chiều tự quay giống nhau. Ví dụ: 3p3 của P có 3 electron độc thân; Si (3p2) có 2 electron độc thân.
Thứ tự mức năng lượng các phân lớp từ thấp đến cao?
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f... Lưu ý: 4s thấp hơn 3d nên điền 4s trước, nhưng khi viết cấu hình thì sắp theo lớp: ...3d 4s.
1 / 45

Tạo bởi

Huyền Đoàn

Thuật ngữ trong học phần này (45)
Electron hóa trị và số thứ tự nhóm
Electron hóa trị = electron lớp ngoài cùng + electron của phân lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa (nếu có). Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị. Nhóm A: electron hóa trị chính là electron lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của Cl (Z = 17) và vị trí trong bảng tuần hoàn?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. 3 lớp electron nên chu kì 3; 7 electron hóa trị (3s2 3p5) nên nhóm VIIA. Là phi kim.
Đặc điểm của nguyên tử theo số electron lớp ngoài cùng
1, 2, 3 electron: kim loại. 5, 6, 7 electron: phi kim. 4 electron: có thể là kim loại hoặc phi kim. 8 electron: khí hiếm (riêng He có 2).
Cation và anion hình thành thế nào?
Cation (ion dương): kim loại dễ nhường electron, số electron của ion ít hơn nguyên tử. Anion (ion âm): phi kim dễ nhận electron, số electron của ion nhiều hơn nguyên tử. Ví dụ: Na - 1e thành Na+; O + 2e thành O2-.
Cách viết cấu hình electron của ion?
Viết cấu hình của nguyên tử trước, sau đó: - Cation Mn+: bỏ n electron từ lớp ngoài cùng. - Anion Xn-: thêm n electron vào phân lớp ngoài cùng. Ví dụ: Ca (Z=20) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 thì Ca2+ là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Fe2+ có cấu hình electron thế nào? Vì sao cần chú ý?
Fe: [Ar] 3d6 4s2. Khi tạo cation, electron mất đi từ lớp ngoài cùng (4s) trước, nên Fe2+: [Ar] 3d6.
Những ion nào có cấu hình khí hiếm 1s2 2s2 2p6 (giống Ne)?
Na+, Mg2+, Al3+, F-, O2-, N3- đều có 10 electron. Ion Fe2+ không có cấu hình khí hiếm.
Ba nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
1. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (không phải khối lượng nguyên tử). 2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron xếp thành một hàng (chu kì). 3. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị xếp thành một cột (nhóm), trừ nhóm VIIIB.
Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô. Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử Z. Ô cho biết kí hiệu, tên, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối; không cho biết số khối của hạt nhân.
Chu kì là gì?
Dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron, xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Số thứ tự chu kì = số lớp electron.
Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu chu kì? Chu kì nhỏ, chu kì lớn?
7 chu kì. Chu kì nhỏ: 1, 2, 3; chu kì lớn: 4, 5, 6, 7. Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron, không phải số phân lớp.
Nhóm nguyên tố là gì?
Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, nên tính chất hóa học gần giống nhau, xếp thành một cột. Bảng có 8 nhóm A và 8 nhóm B (nhóm B gồm 10 cột, VIIIB chiếm 3 cột).
Cấu hình electron của nguyên tử là gì? Cách viết?
Là sự phân bố electron theo các lớp và phân lớp. Các bước: xác định số electron (= Z), điền theo thứ tự mức năng lượng, rồi sắp lại theo thứ tự lớp. Cấu hình đầy đủ: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 (Fe). Cấu hình thu gọn: dùng khí hiếm đứng trước, ví dụ Fe: [Ar] 3d6 4s2.
Cấu hình electron hóa trị của nhóm IA và nhóm VIIA?
Nhóm IA: ns1. Nhóm VIIA: ns2 np5. Tổng quát nhóm IIA: ns2; nhóm IIIA: ns2 np1; nhóm VIA: ns2 np4.
Cách xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn từ Z?
Viết cấu hình electron. Số lớp electron là chu kì; số electron hóa trị là số nhóm; electron cuối cùng ở phân lớp s hoặc p thì nhóm A, ở phân lớp d thì nhóm B. Ví dụ: Z = 15: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 thì chu kì 3, nhóm VA.
Từ vị trí chu kì 3, nhóm IIA suy ra cấu hình electron thế nào?
Chu kì 3: có 3 lớp electron. Nhóm IIA: 2 electron hóa trị dạng ns2. Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 (Z = 12, Mg).
Phân loại nguyên tố s, p, d, f
Nguyên tố s: electron cuối cùng điền vào phân lớp s (nhóm IA, IIA và He). Nguyên tố p: electron cuối điền vào phân lớp p (nhóm IIIA đến VIIIA, trừ He). Nguyên tố d: electron cuối điền vào phân lớp d (nhóm IB đến VIIIB). Nguyên tố f: electron cuối điền vào phân lớp f.
Nguyên tử có 3p4 là electron cuối cùng thì thuộc nguyên tố nào, ở đâu trong bảng?
Cấu hình 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 nên Z = 16 (sulfur, S), chu kì 3, nhóm VIA, có 6 electron lớp ngoài cùng, là phi kim. Hạt nhân có 16 proton (không có electron).
Hạt nhân nguyên tử gồm những hạt mang điện nào?
Chỉ có proton mang điện (dương); neutron không mang điện. Hạt nhân không chứa electron. Hạt mang điện của nguyên tử là proton và electron.
Bài toán tổng số hạt: cách đặt hệ phương trình
Gọi số proton = số electron = Z, số neutron = N. Tổng số hạt: 2Z + N = S. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện: 2Z - N = a. Cộng hai phương trình: Z = (S + a) / 4. Ví dụ: S = 46, a = 14 thì Z = 15, N = 16.
Tính số electron từ tổng điện tích lớp vỏ
Số electron = |tổng điện tích âm| / 1,602.10^-19 C. Ví dụ: 30,438.10^-19 / 1,602.10^-19 = 19 electron.
Số orbital chứa electron và số electron độc thân: cách xác định?
Viết cấu hình, biểu diễn theo ô lượng tử, rồi áp dụng quy tắc Hund. Đếm số orbital có ít nhất 1 electron. Ví dụ: K (Z=19): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 chiếm 1+1+3+1+3+1 = 10 orbital. Si (Z=14): 3p2 có 2 electron độc thân.
Phân biệt số khối và nguyên tử khối
Số khối A = Z + N, là số nguyên. Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính theo amu, gần bằng số khối. Với nguyên tố có nhiều đồng vị thì dùng nguyên tử khối trung bình.
Lớp electron: đặc điểm và kí hiệu
Các electron xếp thành lớp quanh hạt nhân; lớp trong có năng lượng thấp hơn lớp ngoài; trong một lớp, các electron có năng lượng gần bằng nhau. Kí hiệu theo n: K (n=1), L (n=2), M (n=3), N (n=4), O (n=5), P (n=6), Q (n=7).
Nguyên tử trung hòa về điện khi nào?
Khi số proton = số electron (P = E = Z). Số neutron không liên quan đến điều kiện này.
Số Avogadro là gì?
Số nguyên tử hoặc phân tử có trong 1 mol chất, khoảng 6,022.10^23 (tài liệu ghi 6,023.10^23).
Số hiệu nguyên tử Z cho biết những gì?
Số hiệu nguyên tử Z = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron của nguyên tử trung hòa. Điện tích hạt nhân là Z+. Z cũng là số thứ tự ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Công thức số khối A
A = Z + N (số proton + số neutron). Ví dụ: nguyên tử có 18 proton, 22 neutron thì A = 40. Lưu ý: A không cho biết số hiệu Z, cần kết hợp kí hiệu.
Nguyên tố hóa học là gì?
Tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton hoặc cùng Z). Không phải cùng số khối hay cùng số neutron.
Kí hiệu nguyên tử A_Z X cho biết gì?
X: kí hiệu nguyên tố; A: số khối (viết trên); Z: số hiệu nguyên tử (viết dưới). Từ đó suy ra số proton = Z, số neutron = A - Z. Ví dụ: 40 ở trên, 19 ở dưới của K cho 19 proton, 21 neutron.
Đồng vị là gì?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton (Z) nhưng khác số neutron (N), nên khác số khối A. Ví dụ: 16O, 17O, 18O của oxygen.
Vì sao các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau nhưng tính chất vật lý khác nhau?
Hóa học giống nhau vì có cùng số electron (cùng cấu hình electron). Vật lý khác nhau vì số neutron khác nên khối lượng khác nhau.
Điều kiện về tỉ lệ số neutron và proton của hạt nhân bền (Z ≤ 82)
Z ≤ N ≤ 1,5Z. Dùng để giải bài tìm Z khi biết tổng số hạt: kết hợp S = 2Z + N với 1 ≤ N/Z ≤ 1,5 suy ra S/3,5 ≤ Z ≤ S/3.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
A_trung bình = (A1.x1 + A2.x2 + ... + An.xn) / (x1 + x2 + ... + xn) A1, A2...: số khối từng đồng vị; x1, x2...: phần trăm số nguyên tử (tổng = 100) hoặc số nguyên tử. Ví dụ: Cl gồm 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%) cho A khoảng 35,48.
Nguyên tử gồm những phần nào? Các hạt cấu tạo ra sao?
Gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân. Vỏ: các electron (điện tích 1-, khối lượng khoảng 0,00055 amu). Hạt nhân: proton (1+, 1 amu) và neutron (không mang điện, 1 amu). Khối lượng nguyên tử tập trung gần như hoàn toàn ở hạt nhân.
Phân lớp electron: đặc điểm và kí hiệu
Các electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau. Kí hiệu theo thứ tự: s, p, d, f. Lớp K: s; lớp L: s, p; lớp M: s, p, d; lớp N trở đi: s, p, d, f.
Lớp K, L, M, N có những phân lớp nào?
K (n=1): 1s L (n=2): 2s, 2p M (n=3): 3s, 3p, 3d N (n=4): 4s, 4p, 4d, 4f
Orbital nguyên tử (AO) là gì?
Vùng không gian xung quanh hạt nhân, nơi xác suất có mặt electron khoảng 90%. Orbital s hình cầu; orbital p hình số 8 nổi gồm px, py, pz. Mỗi orbital được biểu diễn bằng một ô lượng tử.
Số orbital tối đa của các phân lớp s, p, d, f?
s: 1 AO; p: 3 AO; d: 5 AO; f: 7 AO. Số electron tối đa tương ứng: 2, 6, 10, 14.
Số electron tối đa của lớp K, L, M, N?
K: 2; L: 8; M: 18; N: 32 (công thức 2n^2).
Mỗi orbital chứa tối đa bao nhiêu electron?
Tối đa 2 electron, có chiều tự quay (spin) ngược nhau (nguyên lý Pauli).
Nguyên lý Pauli
Trong một orbital nguyên tử có tối đa 2 electron và hai electron đó có chiều tự quay ngược nhau (biểu diễn bằng hai mũi tên ngược chiều).
Nguyên lý vững bền
Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao. Thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f...
Quy tắc Hund
Trong cùng một phân lớp, các electron phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron độc thân này có chiều tự quay giống nhau. Ví dụ: 3p3 của P có 3 electron độc thân; Si (3p2) có 2 electron độc thân.
Thứ tự mức năng lượng các phân lớp từ thấp đến cao?
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f... Lưu ý: 4s thấp hơn 3d nên điền 4s trước, nhưng khi viết cấu hình thì sắp theo lớp: ...3d 4s.