Cả hai đều hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường (nhiều nhóm OH kề nhau) và đều có phản ứng tráng bạc (fructose chuyển thành glucose trong môi trường kiềm).
Glucose có nhóm aldehyde; fructose có nhóm ketone.
Glucose có nhiều trong máu người (khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L); fructose có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc.
Cả hai không thủy phân được.
Điều chế aniline từ nitrobenzene
Giai đoạn 1: C₆H₅NO₂ + [H] (Zn + HCl) → C₆H₅NH₃⁺Cl⁻; nitrobenzene là chất oxi hóa, [H] mới sinh là chất khử.
Giai đoạn 2: kiềm hóa (NaOH): C₆H₅NH₃⁺ + OH⁻ → C₆H₅NH₂ + H₂O; cation C₆H₅NH₃⁺ là acid Brønsted (nhường H⁺).
Tách aniline khỏi pha nước bằng chiết lỏng – lỏng (ether, benzene, dichloromethane).
Phản ứng đặc trưng của aniline với nước bromine
Aniline + nước bromine → kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline.
Aniline: C₆H₅NH₂, amine bậc 1, dùng trong phẩm nhuộm, dược phẩm.
Khử mùi tanh của cá
Mùi tanh do amine như trimethylamine (có tính base). Dùng giấm ăn (CH₃COOH) hoặc chanh để trung hòa, tạo muối ammonium tan trong nước, mất mùi.
Tính base của amine và tác dụng với quỳ tím
Alkylamine (methylamine, ethylamine, trimethylamine) có tính base, làm quỳ tím hóa xanh.
Aniline có tính base rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
Amine tác dụng với acid tạo muối ammonium.
Bậc của amine là số nguyên tử H trong NH₃ bị thay bằng gốc hydrocarbon.
Bậc 1: RNH₂ (CH₃NH₂, C₆H₅NH₂). Bậc 2: R₂NH ((CH₃)₂NH, CH₃NHC₂H₅). Bậc 3: R₃N ((C₂H₅)₃N, (CH₃)₃N).
Trimethylamine (CH₃)₃N là amine bậc 3, C₃H₉N, danh pháp thay thế N,N-dimethylmethanamine.
Nhận biết tinh bột
Tinh bột + dung dịch I₂ cho màu xanh tím.
Chất nào tham gia phản ứng thủy phân trong nhóm tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose, maltose?
Tinh bột, cellulose, saccharose, maltose (4 chất). Monosaccharide (glucose, fructose) không thủy phân.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid cho glucose.
Maltose: cấu tạo và tính chất
Gồm hai đơn vị α-glucose.
Còn nhóm –OH hemiacetal nên có tính khử (tráng bạc), hòa tan Cu(OH)₂; thủy phân cho 2 glucose.
Saccharose: cấu tạo và tính chất
Gồm một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Không có nhóm –OH hemiacetal/hemiketal tự do nên không có phản ứng tráng bạc.
Hòa tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam; thủy phân cho glucose + fructose.
Phản ứng tráng bạc của glucose (thuốc thử Tollens)
Tollens: AgNO₃ + NH₃ dư (tan kết tủa), đun nóng.
Glucose là chất khử (bị oxi hóa) thành gluconic acid (muối ammonium gluconate), tạo Ag bám thành gương. Chứng tỏ glucose có nhóm aldehyde.
Ứng dụng: tráng ruột phích.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung Cₙ(H₂O)ₘ.
Ba nhóm: monosaccharide (glucose, fructose; không thủy phân được), disaccharide (saccharose, maltose; thủy phân cho 2 monosaccharide), polysaccharide (tinh bột, cellulose).
Methyl salicylate là hợp chất gì? Phản ứng với NaOH
o-HO-C₆H₄-COOCH₃: hợp chất tạp chức chứa nhóm ester và nhóm phenol (–OH gắn vòng benzene), không phải alcohol.
Tác dụng tối đa với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 (một cho ester, một cho phenol).
Điều kiện tổng hợp ester bằng phản ứng ester hóa (acid + alcohol)
Cần H₂SO₄ đặc làm xúc tác và hút nước, đun nóng; phản ứng thuận nghịch. Không thay được bằng H₂SO₄ loãng.
Ví dụ: salicylic acid + CH₃OH → methyl salicylate + H₂O.
Phân biệt xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
Xà phòng: muối Na/K của acid béo, dạng RCOONa/RCOOK (VD: C₁₅H₃₁COOK, C₁₇H₃₅COONa); điều chế từ chất béo (mỡ, dầu).
Chất giặt rửa tổng hợp: muối alkyl sulfate ROSO₃Na hoặc alkylbenzenesulfonate, alkyl sulfonate RSO₃Na; điều chế từ dầu mỏ.
Các muối RCOONa, ROSO₃Na, RSO₃Na đều là chất giặt rửa.
Phản ứng xà phòng hóa chất béo
Chất béo + dung dịch kiềm (NaOH/KOH) đun nóng → muối của acid béo (xà phòng) + glycerol.
Ví dụ: tristearin + 3NaOH → 3C₁₇H₃₅COONa + C₃H₅(OH)₃.
Tách muối bằng cách thêm NaCl bão hòa (không dùng HCl). Dung dịch còn lại chứa glycerol hòa tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam.
Công thức các acid béo thường gặp và chất béo tương ứng
Chất béo là triglyceride: trieste của glycerol với acid béo.
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Thủy phân trong acid là thuận nghịch; trong kiềm là một chiều (xà phòng hóa).
Ester X (C₄H₈O₂) thủy phân thu được ethyl alcohol và Y. Y là gì? Ester X thủy phân ra HCOONa có CTCT thế nào nếu X là C₃H₆O₂?
X là CH₃COOC₂H₅ nên Y là CH₃COOH.
X (C₃H₆O₂) cho HCOONa là HCOOC₂H₅ (gốc acid là formic).
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid và trong môi trường kiềm khác nhau thế nào?
Môi trường acid (H₂SO₄ loãng, đun nóng): thuận nghịch, tạo acid carboxylic + alcohol.
Môi trường kiềm (NaOH): một chiều (xà phòng hóa), tạo muối carboxylate + alcohol.
Ví dụ: CH₃COOC₂H₅ + NaOH → CH₃COONa + C₂H₅OH.
Nhiệt độ sôi của ester so với acid và alcohol cùng số C
Thấp hơn, vì giữa các phân tử ester không có liên kết hydrogen (ester không có nhóm –OH).
Cả hai đều hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường (nhiều nhóm OH kề nhau) và đều có phản ứng tráng bạc (fructose chuyển thành glucose trong môi trường kiềm).
Glucose có nhóm aldehyde; fructose có nhóm ketone.
Glucose có nhiều trong máu người (khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L); fructose có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc.
Cả hai không thủy phân được.
Điều chế aniline từ nitrobenzene
Giai đoạn 1: C₆H₅NO₂ + [H] (Zn + HCl) → C₆H₅NH₃⁺Cl⁻; nitrobenzene là chất oxi hóa, [H] mới sinh là chất khử.
Giai đoạn 2: kiềm hóa (NaOH): C₆H₅NH₃⁺ + OH⁻ → C₆H₅NH₂ + H₂O; cation C₆H₅NH₃⁺ là acid Brønsted (nhường H⁺).
Tách aniline khỏi pha nước bằng chiết lỏng – lỏng (ether, benzene, dichloromethane).
Phản ứng đặc trưng của aniline với nước bromine
Aniline + nước bromine → kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline.
Aniline: C₆H₅NH₂, amine bậc 1, dùng trong phẩm nhuộm, dược phẩm.
Khử mùi tanh của cá
Mùi tanh do amine như trimethylamine (có tính base). Dùng giấm ăn (CH₃COOH) hoặc chanh để trung hòa, tạo muối ammonium tan trong nước, mất mùi.
Tính base của amine và tác dụng với quỳ tím
Alkylamine (methylamine, ethylamine, trimethylamine) có tính base, làm quỳ tím hóa xanh.
Aniline có tính base rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
Amine tác dụng với acid tạo muối ammonium.
Bậc của amine là số nguyên tử H trong NH₃ bị thay bằng gốc hydrocarbon.
Bậc 1: RNH₂ (CH₃NH₂, C₆H₅NH₂). Bậc 2: R₂NH ((CH₃)₂NH, CH₃NHC₂H₅). Bậc 3: R₃N ((C₂H₅)₃N, (CH₃)₃N).
Trimethylamine (CH₃)₃N là amine bậc 3, C₃H₉N, danh pháp thay thế N,N-dimethylmethanamine.
Nhận biết tinh bột
Tinh bột + dung dịch I₂ cho màu xanh tím.
Chất nào tham gia phản ứng thủy phân trong nhóm tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose, maltose?
Tinh bột, cellulose, saccharose, maltose (4 chất). Monosaccharide (glucose, fructose) không thủy phân.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid cho glucose.
Maltose: cấu tạo và tính chất
Gồm hai đơn vị α-glucose.
Còn nhóm –OH hemiacetal nên có tính khử (tráng bạc), hòa tan Cu(OH)₂; thủy phân cho 2 glucose.
Saccharose: cấu tạo và tính chất
Gồm một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Không có nhóm –OH hemiacetal/hemiketal tự do nên không có phản ứng tráng bạc.
Hòa tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam; thủy phân cho glucose + fructose.
Phản ứng tráng bạc của glucose (thuốc thử Tollens)
Tollens: AgNO₃ + NH₃ dư (tan kết tủa), đun nóng.
Glucose là chất khử (bị oxi hóa) thành gluconic acid (muối ammonium gluconate), tạo Ag bám thành gương. Chứng tỏ glucose có nhóm aldehyde.
Ứng dụng: tráng ruột phích.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung Cₙ(H₂O)ₘ.
Ba nhóm: monosaccharide (glucose, fructose; không thủy phân được), disaccharide (saccharose, maltose; thủy phân cho 2 monosaccharide), polysaccharide (tinh bột, cellulose).
Methyl salicylate là hợp chất gì? Phản ứng với NaOH
o-HO-C₆H₄-COOCH₃: hợp chất tạp chức chứa nhóm ester và nhóm phenol (–OH gắn vòng benzene), không phải alcohol.
Tác dụng tối đa với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 (một cho ester, một cho phenol).
Điều kiện tổng hợp ester bằng phản ứng ester hóa (acid + alcohol)
Cần H₂SO₄ đặc làm xúc tác và hút nước, đun nóng; phản ứng thuận nghịch. Không thay được bằng H₂SO₄ loãng.
Ví dụ: salicylic acid + CH₃OH → methyl salicylate + H₂O.
Phân biệt xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
Xà phòng: muối Na/K của acid béo, dạng RCOONa/RCOOK (VD: C₁₅H₃₁COOK, C₁₇H₃₅COONa); điều chế từ chất béo (mỡ, dầu).
Chất giặt rửa tổng hợp: muối alkyl sulfate ROSO₃Na hoặc alkylbenzenesulfonate, alkyl sulfonate RSO₃Na; điều chế từ dầu mỏ.
Các muối RCOONa, ROSO₃Na, RSO₃Na đều là chất giặt rửa.
Phản ứng xà phòng hóa chất béo
Chất béo + dung dịch kiềm (NaOH/KOH) đun nóng → muối của acid béo (xà phòng) + glycerol.
Ví dụ: tristearin + 3NaOH → 3C₁₇H₃₅COONa + C₃H₅(OH)₃.
Tách muối bằng cách thêm NaCl bão hòa (không dùng HCl). Dung dịch còn lại chứa glycerol hòa tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam.
Công thức các acid béo thường gặp và chất béo tương ứng
Chất béo là triglyceride: trieste của glycerol với acid béo.
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Thủy phân trong acid là thuận nghịch; trong kiềm là một chiều (xà phòng hóa).
Ester X (C₄H₈O₂) thủy phân thu được ethyl alcohol và Y. Y là gì? Ester X thủy phân ra HCOONa có CTCT thế nào nếu X là C₃H₆O₂?
X là CH₃COOC₂H₅ nên Y là CH₃COOH.
X (C₃H₆O₂) cho HCOONa là HCOOC₂H₅ (gốc acid là formic).
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid và trong môi trường kiềm khác nhau thế nào?
Môi trường acid (H₂SO₄ loãng, đun nóng): thuận nghịch, tạo acid carboxylic + alcohol.
Môi trường kiềm (NaOH): một chiều (xà phòng hóa), tạo muối carboxylate + alcohol.
Ví dụ: CH₃COOC₂H₅ + NaOH → CH₃COONa + C₂H₅OH.
Nhiệt độ sôi của ester so với acid và alcohol cùng số C
Thấp hơn, vì giữa các phân tử ester không có liên kết hydrogen (ester không có nhóm –OH).