Đúng hay sai: Giao thức TCP có vai trò xác định địa chỉ và chuyển gói tin đến máy đích.
SAI. Đó là vai trò của IP. TCP đảm bảo dữ liệu được truyền đầy đủ, đúng thứ tự, yêu cầu gửi lại gói tin bị lỗi hoặc bị mất.
Đúng hay sai: TCP phát sóng Wi-Fi hoặc mã hoá trình duyệt web.
SAI. TCP là giao thức truyền dữ liệu tin cậy, không phát sóng Wi-Fi và không mã hoá trình duyệt.
Đúng hay sai: Để chia sẻ thư mục cho máy khác dùng, các máy tính phải cùng hãng sản xuất.
SAI. Điều kiện cần là các máy được kết nối vào cùng một mạng cục bộ (không cần cùng hãng, cùng phần mềm hay có máy in).
Đúng hay sai: Thư mục chia sẻ với quyền Read thì người dùng máy khác có thể sửa, xoá tệp.
SAI. Với quyền Read, chỉ mở xem và sao chép tệp về máy mình, không sửa, xoá được.
Muốn các giáo viên cùng thêm và chỉnh sửa tệp trong thư mục chia sẻ qua mạng cục bộ thì cấp quyền Read là đủ. Đúng hay sai?
SAI. Phải cấp quyền Read/Write để thêm, sửa, xoá tệp.
Đúng hay sai: Khi chia sẻ thư mục trong Windows, các mức quyền gồm Read, Read/Write, Print, Format.
SAI. Chỉ có Read và Read/Write. Print và Format không phải mức quyền chia sẻ thư mục.
Thư mục chia sẻ cho Everyone với quyền Read/Write: chỉ máy chia sẻ mới mở được tệp. Đúng hay sai?
SAI. Người dùng ở máy khác cũng mở xem, tạo tệp mới, sửa hoặc xoá tệp được. Vì vậy cần cân nhắc khi chia sẻ dữ liệu quan trọng, vì mọi người trong mạng đều có thể thay đổi.
Đúng hay sai: Giao tiếp trong không gian mạng thể hiện đầy đủ nét mặt, cử chỉ của người nói và thông tin luôn được bảo mật tuyệt đối.
SAI. Ưu điểm đúng là nhanh chóng, tiện lợi, không bị giới hạn về khoảng cách. Giao tiếp mạng thiếu nét mặt, cử chỉ, vẫn có thể hiểu lầm và không bảo mật tuyệt đối.
Tin nhắn văn bản trên mạng dễ gây hiểu lầm hơn nói chuyện trực tiếp vì tốc độ mạng chậm. Đúng hay sai?
SAI. Nguyên nhân là thiếu các tín hiệu phi ngôn ngữ như giọng điệu, nét mặt, cử chỉ.
Bạn đăng ảnh chế để chế giễu một bạn khác trong nhóm chat. Cách ứng xử nào đúng?
Không chia sẻ, nhắn riêng khuyên bạn gỡ ảnh và báo giáo viên chủ nhiệm nếu việc tiếp diễn. SAI nếu chia sẻ tiếp, thả cười hoặc đăng ảnh chế khác.
Đúng hay sai: Mỗi số thập phân trong địa chỉ IPv4 có giá trị từ 0 đến 999.
SAI. Chỉ từ 0 đến 255 vì mỗi số ứng với 8 bit (2^8 = 256 giá trị).
Viết thư điện tử xin nghỉ học: viết toàn bộ bằng chữ IN HOA và dùng nhiều biểu tượng cảm xúc, từ viết tắt. Đúng hay sai?
SAI. Nên ghi tiêu đề rõ ràng, mở đầu bằng lời chào, kết thúc bằng lời cảm ơn và ghi rõ họ tên, lớp.
Đúng hay sai: HTML là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản dùng để tạo trang web.
ĐÚNG. HTML không phải ngôn ngữ lập trình viết hệ điều hành, không phải phần mềm duyệt web, cũng không phải giao thức truyền dữ liệu.
Nhóm thẻ nào gồm toàn thẻ đơn:
, , hay ,
, ?
, , là toàn thẻ đơn (không có thẻ đóng). , , , , là thẻ kép.
Trong ......
, phát biểu nào đúng?
ĐÚNG: h1 và p là hai phần tử con của body. SAI: title là con của body; head là con của title; p là phần tử gốc. Phần tử gốc là html; title nằm trong head.
Đúng hay sai: Cấu trúc HTML cơ bản: html là phần tử gốc, head chứa thông tin trang (như title), nội dung hiển thị đặt trong body.
ĐÚNG. Tệp HTML có phần mở rộng .html, không phải .docx.
Đúng hay sai: Với Học HTML thật vui
, p là phần tử cha của b và là thẻ đơn.
Vế đầu ĐÚNG, vế sau SAI. b lồng trong p nên p là cha của b. là thẻ kép (...). Phần tử p gồm thẻ mở, nội dung và thẻ đóng.
Thẻ nào in đậm văn bản: , , hay
?
. là in nghiêng, gạch chân,
xuống dòng. Thẻ định dạng kiểu chữ còn có (chỉ số trên). không phải thẻ định dạng chữ.
Đúng hay sai: là phần tử nội tuyến còn là phần tử khối.
SAI, ngược lại. là phần tử khối (bắt đầu trên dòng mới), là phần tử nội tuyến (nằm trong dòng). Cả hai không tự làm chữ in đậm.
Đoạn mã nào hiển thị chữ 'Tin học 12' màu đỏ, cỡ 20px?
Tin học 12
Lưu ý: dùng thuộc tính style, dấu hai chấm sau tên thuộc tính, dấu chấm phẩy ngăn cách. SAI nếu dùng dấu = trong style, dùng color/size trực tiếp trên thẻ p, hoặc font-color, size.
ĐÚNG (dùng trong hoặc ). SAI nếu ngăn cách bằng dấu phẩy hoặc dùng font="Arial" color="blue" size="24px" trực tiếp trên thẻ.
Đúng hay sai: Chuyển 172 sang nhị phân được 10101100 và 16 được 00010000.
ĐÚNG. 172 = 128+32+8+4 = 10101100; 16 = 00010000. Mỗi số của địa chỉ IPv4 viết đủ 8 bit.
Đúng hay sai: Trường dùng AI chấm bài và theo dõi học sinh qua camera thì có thể dùng dữ liệu thu được cho bất kì mục đích nào.
SAI. Hợp lí là: thông báo cho học sinh, phụ huynh; bảo vệ dữ liệu cá nhân; giáo viên kiểm tra lại kết quả AI; có quy định rõ phạm vi sử dụng và trách nhiệm khi AI sai sót.
Đúng hay sai: Hệ thống thực hiện đúng một chuỗi lệnh lập trình sẵn là AI.
SAI. Đó là tự động hoá thông thường (máy giặt theo chương trình, đèn đường hẹn giờ, thang máy dừng khi bấm nút). AI có khả năng học và suy luận.
Đúng hay sai: Điện thoại nhận diện khuôn mặt để mở khoá là ứng dụng AI.
ĐÚNG. Nhận diện khuôn mặt cần học từ dữ liệu, khác với tự động hoá theo lịch hay chương trình cài sẵn.
Đúng hay sai: Ứng dụng dịch máy thể hiện rõ nhất khả năng nhận thức hình ảnh.
SAI. Dịch máy thể hiện khả năng hiểu ngôn ngữ.
Đúng hay sai: Xâm phạm quyền riêng tư do thu thập dữ liệu cá nhân trái phép là nguy cơ khi AI phát triển thiếu kiểm soát.
ĐÚNG. Còn các ý như tiêu thụ ít điện hơn, giảm nhu cầu dùng Internet, phần cứng rẻ hơn không phải là nguy cơ.
Đúng hay sai: AI của iQuiz là hệ thống AI vì nó lưu được nhiều văn bản và hoạt động trên Internet.
SAI. AI của iQuiz là AI vì có tri thức học được từ lượng dữ liệu lớn và có khả năng suy luận để tạo câu trả lời phù hợp ngữ cảnh. Không phải vì lưu nhiều văn bản, tra từ khoá bảng cố định hay chạy trên Internet.
Đúng hay sai: AI đọc X-quang sẽ thay thế hoàn toàn bác sĩ chẩn đoán hình ảnh.
SAI. Nhận định hợp lí: AI giúp bác sĩ chẩn đoán nhanh hơn nhưng kết luận cuối cùng vẫn cần bác sĩ xem xét.
Đúng hay sai: Kết quả của AI luôn chính xác 100% nên không cần kiểm tra lại.
SAI. AI có thể sai nên cần con người kiểm tra, ví dụ giáo viên kiểm tra kết quả AI chấm bài trước khi công bố.
Đúng hay sai: Không nên dùng AI trong y tế vì không mang lại lợi ích.
SAI. AI hỗ trợ y tế rất hữu ích (phát hiện sớm bệnh qua ảnh), chỉ cần có sự giám sát của con người.
Đúng hay sai: Khả năng học, suy luận, hiểu ngôn ngữ là đặc trưng cơ bản của AI; lưu trữ dữ liệu không giới hạn cũng vậy.
Phần đầu ĐÚNG, phần sau SAI. Đặc trưng cơ bản: học, suy luận, hiểu ngôn ngữ. Lưu trữ dữ liệu không giới hạn không phải đặc trưng của AI.
Đúng hay sai: Phần mềm nhận diện khuôn mặt, dịch máy, trợ lý ảo trả lời bằng giọng nói đều là AI hẹp (AI yếu).
ĐÚNG. AI hẹp chỉ giải quyết một loại việc cụ thể. Hệ thống có trí tuệ tương đương con người, tự giải quyết mọi vấn đề là AI tổng quát, không phải AI hẹp.
Đúng hay sai: Máy tính bỏ túi cộng hai số là ứng dụng AI.
SAI. Đó chỉ là phép tính theo quy tắc cố định. Robot phẫu thuật hỗ trợ bác sĩ, camera nhận dạng biển số xe vi phạm, web thương mại gợi ý sản phẩm theo thói quen mua sắm mới là ứng dụng AI.
Đúng hay sai: AI là khả năng máy tính lưu trữ dữ liệu dung lượng rất lớn.
SAI. AI là khả năng máy tính thực hiện những công việc mang tính trí tuệ của con người như học, suy luận, giải quyết vấn đề. Lưu trữ nhiều dữ liệu không phải là AI.
Đúng hay sai: Router (bộ định tuyến) dùng để kết nối các mạng với nhau và chọn đường đi cho gói tin.
ĐÚNG. Router dựa vào địa chỉ IP để chuyển gói tin giữa các mạng khác nhau.
Đúng hay sai: Hub chọn đường đi tốt nhất cho gói tin giữa các mạng.
SAI. Việc chọn đường là của Router. Hub chỉ gửi dữ liệu nhận được tới tất cả các cổng.
Đúng hay sai: Hub lọc dữ liệu theo địa chỉ và chỉ gửi đến máy nhận.
SAI. Hub gửi tới tất cả các cổng. Switch mới chỉ chuyển dữ liệu tới đúng cổng nối với máy nhận.
Đúng hay sai: Hub dùng cho mạng không dây, switch dùng cho mạng có dây.
SAI. Cả hai đều dùng cho mạng có dây. Khác biệt cơ bản: hub phát tới mọi cổng, switch chỉ gửi đúng cổng đích.
Đúng hay sai: Switch giảm lưu lượng thừa trên mạng so với hub.
ĐÚNG. Vì switch chỉ gửi dữ liệu đến đúng cổng cần nhận. Switch dùng để kết nối các máy tính trong một mạng cục bộ.
Đúng hay sai: Router chỉ dùng được trong mạng gia đình.
SAI. Router dùng ở nhiều quy mô mạng, dựa vào địa chỉ IP để chuyển gói tin giữa các mạng khác nhau.
Đúng hay sai: Modem chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu số của máy tính và tín hiệu truyền trên đường truyền.
ĐÚNG. Đây là chức năng của modem.
Đúng hay sai: Điểm truy cập không dây (Wireless Access Point) cho phép thiết bị kết nối không dây vào mạng.
ĐÚNG. Modem không phát Wi-Fi thì cần nối thêm Wireless Access Point để điện thoại, laptop truy cập Internet không dây.
Đúng hay sai: Có thể nối hub hoặc switch vào modem để điện thoại truy cập Wi-Fi.
SAI. Hub và switch là thiết bị mạng có dây; muốn phát Wi-Fi phải dùng điểm truy cập không dây.
Đúng hay sai: 192.168.1.256 là địa chỉ IPv4 hợp lệ.
SAI. Mỗi số chỉ từ 0 đến 255 nên 256 không hợp lệ. Tương tự 172.16.300.5 sai vì có 300, và 10.0.0.0.1 sai vì có 5 số. 192.168.10.25 là hợp lệ.
Đúng hay sai: Địa chỉ IPv4 gồm 32 bit, viết thành 4 số thập phân ngăn cách bằng dấu chấm.
ĐÚNG. Mỗi số thập phân có giá trị từ 0 đến 255 (không phải 0 đến 999), tương ứng 8 bit.
Đúng hay sai: Giao thức TCP có vai trò xác định địa chỉ và chuyển gói tin đến máy đích.
SAI. Đó là vai trò của IP. TCP đảm bảo dữ liệu được truyền đầy đủ, đúng thứ tự, yêu cầu gửi lại gói tin bị lỗi hoặc bị mất.
Đúng hay sai: TCP phát sóng Wi-Fi hoặc mã hoá trình duyệt web.
SAI. TCP là giao thức truyền dữ liệu tin cậy, không phát sóng Wi-Fi và không mã hoá trình duyệt.
Đúng hay sai: Để chia sẻ thư mục cho máy khác dùng, các máy tính phải cùng hãng sản xuất.
SAI. Điều kiện cần là các máy được kết nối vào cùng một mạng cục bộ (không cần cùng hãng, cùng phần mềm hay có máy in).
Đúng hay sai: Thư mục chia sẻ với quyền Read thì người dùng máy khác có thể sửa, xoá tệp.
SAI. Với quyền Read, chỉ mở xem và sao chép tệp về máy mình, không sửa, xoá được.
Muốn các giáo viên cùng thêm và chỉnh sửa tệp trong thư mục chia sẻ qua mạng cục bộ thì cấp quyền Read là đủ. Đúng hay sai?
SAI. Phải cấp quyền Read/Write để thêm, sửa, xoá tệp.
Đúng hay sai: Khi chia sẻ thư mục trong Windows, các mức quyền gồm Read, Read/Write, Print, Format.
SAI. Chỉ có Read và Read/Write. Print và Format không phải mức quyền chia sẻ thư mục.
Thư mục chia sẻ cho Everyone với quyền Read/Write: chỉ máy chia sẻ mới mở được tệp. Đúng hay sai?
SAI. Người dùng ở máy khác cũng mở xem, tạo tệp mới, sửa hoặc xoá tệp được. Vì vậy cần cân nhắc khi chia sẻ dữ liệu quan trọng, vì mọi người trong mạng đều có thể thay đổi.
Đúng hay sai: Giao tiếp trong không gian mạng thể hiện đầy đủ nét mặt, cử chỉ của người nói và thông tin luôn được bảo mật tuyệt đối.
SAI. Ưu điểm đúng là nhanh chóng, tiện lợi, không bị giới hạn về khoảng cách. Giao tiếp mạng thiếu nét mặt, cử chỉ, vẫn có thể hiểu lầm và không bảo mật tuyệt đối.
Tin nhắn văn bản trên mạng dễ gây hiểu lầm hơn nói chuyện trực tiếp vì tốc độ mạng chậm. Đúng hay sai?
SAI. Nguyên nhân là thiếu các tín hiệu phi ngôn ngữ như giọng điệu, nét mặt, cử chỉ.
Bạn đăng ảnh chế để chế giễu một bạn khác trong nhóm chat. Cách ứng xử nào đúng?
Không chia sẻ, nhắn riêng khuyên bạn gỡ ảnh và báo giáo viên chủ nhiệm nếu việc tiếp diễn. SAI nếu chia sẻ tiếp, thả cười hoặc đăng ảnh chế khác.
Đúng hay sai: Mỗi số thập phân trong địa chỉ IPv4 có giá trị từ 0 đến 999.
SAI. Chỉ từ 0 đến 255 vì mỗi số ứng với 8 bit (2^8 = 256 giá trị).
Viết thư điện tử xin nghỉ học: viết toàn bộ bằng chữ IN HOA và dùng nhiều biểu tượng cảm xúc, từ viết tắt. Đúng hay sai?
SAI. Nên ghi tiêu đề rõ ràng, mở đầu bằng lời chào, kết thúc bằng lời cảm ơn và ghi rõ họ tên, lớp.
Đúng hay sai: HTML là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản dùng để tạo trang web.
ĐÚNG. HTML không phải ngôn ngữ lập trình viết hệ điều hành, không phải phần mềm duyệt web, cũng không phải giao thức truyền dữ liệu.
Nhóm thẻ nào gồm toàn thẻ đơn:
, , hay ,
, ?
, , là toàn thẻ đơn (không có thẻ đóng). , , , , là thẻ kép.
Trong ......
, phát biểu nào đúng?
ĐÚNG: h1 và p là hai phần tử con của body. SAI: title là con của body; head là con của title; p là phần tử gốc. Phần tử gốc là html; title nằm trong head.
Đúng hay sai: Cấu trúc HTML cơ bản: html là phần tử gốc, head chứa thông tin trang (như title), nội dung hiển thị đặt trong body.
ĐÚNG. Tệp HTML có phần mở rộng .html, không phải .docx.
Đúng hay sai: Với Học HTML thật vui
, p là phần tử cha của b và là thẻ đơn.
Vế đầu ĐÚNG, vế sau SAI. b lồng trong p nên p là cha của b. là thẻ kép (...). Phần tử p gồm thẻ mở, nội dung và thẻ đóng.
Thẻ nào in đậm văn bản: , , hay
?
. là in nghiêng, gạch chân,
xuống dòng. Thẻ định dạng kiểu chữ còn có (chỉ số trên). không phải thẻ định dạng chữ.
Đúng hay sai: là phần tử nội tuyến còn là phần tử khối.
SAI, ngược lại. là phần tử khối (bắt đầu trên dòng mới), là phần tử nội tuyến (nằm trong dòng). Cả hai không tự làm chữ in đậm.
Đoạn mã nào hiển thị chữ 'Tin học 12' màu đỏ, cỡ 20px?
Tin học 12
Lưu ý: dùng thuộc tính style, dấu hai chấm sau tên thuộc tính, dấu chấm phẩy ngăn cách. SAI nếu dùng dấu = trong style, dùng color/size trực tiếp trên thẻ p, hoặc font-color, size.
ĐÚNG (dùng trong hoặc ). SAI nếu ngăn cách bằng dấu phẩy hoặc dùng font="Arial" color="blue" size="24px" trực tiếp trên thẻ.
Đúng hay sai: Chuyển 172 sang nhị phân được 10101100 và 16 được 00010000.
ĐÚNG. 172 = 128+32+8+4 = 10101100; 16 = 00010000. Mỗi số của địa chỉ IPv4 viết đủ 8 bit.
Đúng hay sai: Trường dùng AI chấm bài và theo dõi học sinh qua camera thì có thể dùng dữ liệu thu được cho bất kì mục đích nào.
SAI. Hợp lí là: thông báo cho học sinh, phụ huynh; bảo vệ dữ liệu cá nhân; giáo viên kiểm tra lại kết quả AI; có quy định rõ phạm vi sử dụng và trách nhiệm khi AI sai sót.
Đúng hay sai: Hệ thống thực hiện đúng một chuỗi lệnh lập trình sẵn là AI.
SAI. Đó là tự động hoá thông thường (máy giặt theo chương trình, đèn đường hẹn giờ, thang máy dừng khi bấm nút). AI có khả năng học và suy luận.
Đúng hay sai: Điện thoại nhận diện khuôn mặt để mở khoá là ứng dụng AI.
ĐÚNG. Nhận diện khuôn mặt cần học từ dữ liệu, khác với tự động hoá theo lịch hay chương trình cài sẵn.
Đúng hay sai: Ứng dụng dịch máy thể hiện rõ nhất khả năng nhận thức hình ảnh.
SAI. Dịch máy thể hiện khả năng hiểu ngôn ngữ.
Đúng hay sai: Xâm phạm quyền riêng tư do thu thập dữ liệu cá nhân trái phép là nguy cơ khi AI phát triển thiếu kiểm soát.
ĐÚNG. Còn các ý như tiêu thụ ít điện hơn, giảm nhu cầu dùng Internet, phần cứng rẻ hơn không phải là nguy cơ.
Đúng hay sai: AI của iQuiz là hệ thống AI vì nó lưu được nhiều văn bản và hoạt động trên Internet.
SAI. AI của iQuiz là AI vì có tri thức học được từ lượng dữ liệu lớn và có khả năng suy luận để tạo câu trả lời phù hợp ngữ cảnh. Không phải vì lưu nhiều văn bản, tra từ khoá bảng cố định hay chạy trên Internet.
Đúng hay sai: AI đọc X-quang sẽ thay thế hoàn toàn bác sĩ chẩn đoán hình ảnh.
SAI. Nhận định hợp lí: AI giúp bác sĩ chẩn đoán nhanh hơn nhưng kết luận cuối cùng vẫn cần bác sĩ xem xét.
Đúng hay sai: Kết quả của AI luôn chính xác 100% nên không cần kiểm tra lại.
SAI. AI có thể sai nên cần con người kiểm tra, ví dụ giáo viên kiểm tra kết quả AI chấm bài trước khi công bố.
Đúng hay sai: Không nên dùng AI trong y tế vì không mang lại lợi ích.
SAI. AI hỗ trợ y tế rất hữu ích (phát hiện sớm bệnh qua ảnh), chỉ cần có sự giám sát của con người.
Đúng hay sai: Khả năng học, suy luận, hiểu ngôn ngữ là đặc trưng cơ bản của AI; lưu trữ dữ liệu không giới hạn cũng vậy.
Phần đầu ĐÚNG, phần sau SAI. Đặc trưng cơ bản: học, suy luận, hiểu ngôn ngữ. Lưu trữ dữ liệu không giới hạn không phải đặc trưng của AI.
Đúng hay sai: Phần mềm nhận diện khuôn mặt, dịch máy, trợ lý ảo trả lời bằng giọng nói đều là AI hẹp (AI yếu).
ĐÚNG. AI hẹp chỉ giải quyết một loại việc cụ thể. Hệ thống có trí tuệ tương đương con người, tự giải quyết mọi vấn đề là AI tổng quát, không phải AI hẹp.
Đúng hay sai: Máy tính bỏ túi cộng hai số là ứng dụng AI.
SAI. Đó chỉ là phép tính theo quy tắc cố định. Robot phẫu thuật hỗ trợ bác sĩ, camera nhận dạng biển số xe vi phạm, web thương mại gợi ý sản phẩm theo thói quen mua sắm mới là ứng dụng AI.
Đúng hay sai: AI là khả năng máy tính lưu trữ dữ liệu dung lượng rất lớn.
SAI. AI là khả năng máy tính thực hiện những công việc mang tính trí tuệ của con người như học, suy luận, giải quyết vấn đề. Lưu trữ nhiều dữ liệu không phải là AI.
Đúng hay sai: Router (bộ định tuyến) dùng để kết nối các mạng với nhau và chọn đường đi cho gói tin.
ĐÚNG. Router dựa vào địa chỉ IP để chuyển gói tin giữa các mạng khác nhau.
Đúng hay sai: Hub chọn đường đi tốt nhất cho gói tin giữa các mạng.
SAI. Việc chọn đường là của Router. Hub chỉ gửi dữ liệu nhận được tới tất cả các cổng.
Đúng hay sai: Hub lọc dữ liệu theo địa chỉ và chỉ gửi đến máy nhận.
SAI. Hub gửi tới tất cả các cổng. Switch mới chỉ chuyển dữ liệu tới đúng cổng nối với máy nhận.
Đúng hay sai: Hub dùng cho mạng không dây, switch dùng cho mạng có dây.
SAI. Cả hai đều dùng cho mạng có dây. Khác biệt cơ bản: hub phát tới mọi cổng, switch chỉ gửi đúng cổng đích.
Đúng hay sai: Switch giảm lưu lượng thừa trên mạng so với hub.
ĐÚNG. Vì switch chỉ gửi dữ liệu đến đúng cổng cần nhận. Switch dùng để kết nối các máy tính trong một mạng cục bộ.
Đúng hay sai: Router chỉ dùng được trong mạng gia đình.
SAI. Router dùng ở nhiều quy mô mạng, dựa vào địa chỉ IP để chuyển gói tin giữa các mạng khác nhau.
Đúng hay sai: Modem chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu số của máy tính và tín hiệu truyền trên đường truyền.
ĐÚNG. Đây là chức năng của modem.
Đúng hay sai: Điểm truy cập không dây (Wireless Access Point) cho phép thiết bị kết nối không dây vào mạng.
ĐÚNG. Modem không phát Wi-Fi thì cần nối thêm Wireless Access Point để điện thoại, laptop truy cập Internet không dây.
Đúng hay sai: Có thể nối hub hoặc switch vào modem để điện thoại truy cập Wi-Fi.
SAI. Hub và switch là thiết bị mạng có dây; muốn phát Wi-Fi phải dùng điểm truy cập không dây.
Đúng hay sai: 192.168.1.256 là địa chỉ IPv4 hợp lệ.
SAI. Mỗi số chỉ từ 0 đến 255 nên 256 không hợp lệ. Tương tự 172.16.300.5 sai vì có 300, và 10.0.0.0.1 sai vì có 5 số. 192.168.10.25 là hợp lệ.
Đúng hay sai: Địa chỉ IPv4 gồm 32 bit, viết thành 4 số thập phân ngăn cách bằng dấu chấm.
ĐÚNG. Mỗi số thập phân có giá trị từ 0 đến 255 (không phải 0 đến 999), tương ứng 8 bit.