Lịch sử 6 giữa kì I: Lịch sử, nguyên thủy, Ai Cập và Lưỡng Hà
Vai trò của lao động đối với con người nguyên thủy
Tạo ra thức ăn và sản phẩm phục vụ cuộc sống. Hoàn thiện cơ thể, nhất là bàn tay và vận động. Thúc đẩy tư duy, kinh nghiệm, kĩ năng. Tăng hợp tác, gắn kết, phát triển tổ chức xã hội.
Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
Ai Cập: chữ tượng hình, kim tự tháp. Lưỡng Hà: chữ hình nêm. Chung: lịch, toán học, thiên văn, kiến trúc. Lưu ý: chữ Phạn, chữ Hán, chữ La-tinh không phải của Lưỡng Hà.
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng thế nào đến văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà?
Sông cung cấp nước; phù sa tạo đất màu mỡ. Nhu cầu trị thủy khiến cư dân hợp tác. Nông nghiệp phát triển, dân cư tập trung, hình thành nhà nước và văn minh sớm.
Tác động của sông Ti-grơ và Ơ-phơ-rát đối với Lưỡng Hà
Cung cấp nước và phù sa. Thúc đẩy cư dân hợp tác trị thủy, làm thủy lợi, phát triển nông nghiệp.
Nhà nước Ai Cập cổ đại hình thành ở đâu? Vai trò của sông Nin?
Lưu vực sông Nin. Sông Nin tạo vùng đất phù sa màu mỡ và cung cấp nước cho nông nghiệp, dân cư tập trung thành cộng đồng.
Ba nền văn hóa khảo cổ thời nguyên thủy ở Việt Nam (nhóm Tiền Đông Sơn)
Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun. Niên đại khoảng 4.000 - 2.500 năm cách ngày nay. Ở Phùng Nguyên có nhiều công cụ đá, đồ gốm và dấu vết kim loại.
Vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến xã hội nguyên thủy
Kinh tế: năng suất lao động tăng; sản phẩm, của cải, sản phẩm dư thừa tăng. Xã hội: khác biệt về sở hữu của cải; phân hóa giàu - nghèo, góp phần làm xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp hình thành. Dấu hiệu khảo cổ: mộ táng có nhiều đồ quý hơn hẳn. Không phải có công cụ kim loại là lập tức thành xã hội có giai cấp hoàn chỉnh.
Sự xuất hiện của kim loại và thời đại kim khí
Kim loại được con người phát hiện sớm: đồng. Biết chế tạo, sử dụng công cụ kim loại mở đầu thời đại kim khí. Công cụ bền, sắc, hiệu quả hơn công cụ đá. Chuyển sang kim khí là quá trình dần dần: di chỉ vẫn có nhiều công cụ đá không có nghĩa là không liên quan kim khí.
Vì sao xã hội nguyên thủy phân hóa giàu - nghèo?
Có sản phẩm dư thừa, một số người chiếm giữ nhiều của cải hơn. Ở phương Đông sự phân hóa không triệt để vì quan hệ cộng đồng vẫn được duy trì do cần hợp tác sản xuất, làm thủy lợi, bảo vệ cuộc sống.
Thị tộc là gì? Trình tự phát triển tổ chức xã hội nguyên thủy?
Thị tộc: cộng đồng gồm những người có quan hệ huyết thống, cùng sinh sống và lao động. Trình tự: bầy người nguyên thủy, thị tộc, bộ lạc.
Bốn nét chính về đời sống của người nguyên thủy
Biết chế tạo, sử dụng công cụ lao động. Săn bắt, hái lượm; về sau trồng trọt, chăn nuôi. Sống thành cộng đồng: thị tộc, bộ lạc. Có đời sống tinh thần: đồ trang sức, nghệ thuật, tín ngưỡng.
Lịch sử là gì? Môn Lịch sử học về điều gì?
Lịch sử là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ. Môn Lịch sử là môn học/khoa học tìm hiểu quá khứ của con người và xã hội loài người.
Ở Việt Nam, dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
An Khê (Gia Lai).
Dấu tích người cổ ở Đông Nam Á: địa điểm nào?
Sangiran và Trinil (đảo Java, Indonesia). Sangiran: hóa thạch Homo erectus và công cụ đá, UNESCO đánh giá là địa điểm quan trọng để nghiên cứu tiến hóa loài người. Chu Khẩu Điếm thuộc Trung Quốc (Đông Á), Olduvai thuộc Tanzania (châu Phi) nên không thuộc Đông Nam Á. Không thể khẳng định loài người đầu tiên xuất hiện ở Java.
Người đứng thẳng (Homo erectus)
Chân tương đối dài, tay ngắn hơn, tỉ lệ cơ thể gần người hiện đại hơn các người cổ trước đó; thích hợp đi bộ, di chuyển xa. Dấu tích tìm thấy ở châu Phi và nhiều nơi châu Á (Java, Trung Quốc). Chân dài hơn tay chưa đủ để khẳng định là người hiện đại Homo sapiens.
Con người xuất hiện ở đâu đầu tiên và bắt đầu mở rộng sang châu Á khi nào?
Con người đầu tiên tiến hóa ở châu Phi. Các nhóm người cổ bắt đầu mở rộng sang châu Á khoảng 2 triệu đến 1,8 triệu năm trước (nên nói di cư từ 3 triệu năm trước là chưa phù hợp). Đi bằng hai chân có từ trước khi di cư, không phải sau.
Quá trình tiến hóa từ vượn thành người
Diễn ra rất lâu (hàng triệu năm), qua nhiều giai đoạn: vượn người, người tối cổ, người tinh khôn. Đi bằng hai chân ngày càng hoàn thiện (xuất hiện từ trên 4 triệu năm trước). Bàn tay khéo léo hơn, biết chế tạo và dùng công cụ. Não bộ, tư duy, ngôn ngữ, đời sống xã hội phát triển.
Các loại tư liệu lịch sử (sử liệu) và ví dụ
Tư liệu hiện vật: rìu đá được khai quật. Tư liệu truyền miệng: truyền thuyết, chuyện dân gian truyền qua nhiều đời. Tư liệu chữ viết: văn bản cổ có chữ. Tư liệu gốc: được tạo ra trực tiếp trong thời kì/sự kiện đang nghiên cứu, cung cấp thông tin trực tiếp, gần với sự kiện, nhưng vẫn cần kiểm chứng với nguồn khác.
Cách tính khoảng cách thời gian giữa hai năm
Cùng sau Công nguyên hoặc cùng TCN: lấy số lớn trừ số nhỏ. Ví dụ: 221 TCN đến 111 TCN: 221 - 111 = 110 năm. 1010 đến 2026: 2026 - 1010 = 1.016 năm.
Cách xác định thế kỉ của một năm
Năm 1–100 là thế kỉ I; 101–200 là thế kỉ II... (năm tròn trăm thuộc thế kỉ trước). Ví dụ: 938 thuộc thế kỉ X; 1010 thuộc thế kỉ XI. Với TCN: 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN; 221 TCN thuộc thế kỉ III TCN.
Thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ bằng bao nhiêu năm?
Thập kỉ: 10 năm. Thế kỉ: 100 năm. Thiên niên kỉ: 1.000 năm. Trước Công nguyên (TCN): khoảng thời gian trước mốc mở đầu Công nguyên.
Vì sao con người cần học lịch sử?
Biết cội nguồn của bản thân, gia đình, dân tộc và nhân loại. Hiểu quá khứ, trân trọng thành quả của các thế hệ trước. Rút ra kinh nghiệm, bài học cho hiện tại và tương lai. Lưu ý: học sử không phải để đoán tương lai, thay đổi quá khứ hay chỉ nhớ năm tháng.
1 / 22

Tạo bởi

Kim Thuy Nguyen

Thuật ngữ trong học phần này (22)
Vai trò của lao động đối với con người nguyên thủy
Tạo ra thức ăn và sản phẩm phục vụ cuộc sống. Hoàn thiện cơ thể, nhất là bàn tay và vận động. Thúc đẩy tư duy, kinh nghiệm, kĩ năng. Tăng hợp tác, gắn kết, phát triển tổ chức xã hội.
Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
Ai Cập: chữ tượng hình, kim tự tháp. Lưỡng Hà: chữ hình nêm. Chung: lịch, toán học, thiên văn, kiến trúc. Lưu ý: chữ Phạn, chữ Hán, chữ La-tinh không phải của Lưỡng Hà.
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng thế nào đến văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà?
Sông cung cấp nước; phù sa tạo đất màu mỡ. Nhu cầu trị thủy khiến cư dân hợp tác. Nông nghiệp phát triển, dân cư tập trung, hình thành nhà nước và văn minh sớm.
Tác động của sông Ti-grơ và Ơ-phơ-rát đối với Lưỡng Hà
Cung cấp nước và phù sa. Thúc đẩy cư dân hợp tác trị thủy, làm thủy lợi, phát triển nông nghiệp.
Nhà nước Ai Cập cổ đại hình thành ở đâu? Vai trò của sông Nin?
Lưu vực sông Nin. Sông Nin tạo vùng đất phù sa màu mỡ và cung cấp nước cho nông nghiệp, dân cư tập trung thành cộng đồng.
Ba nền văn hóa khảo cổ thời nguyên thủy ở Việt Nam (nhóm Tiền Đông Sơn)
Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun. Niên đại khoảng 4.000 - 2.500 năm cách ngày nay. Ở Phùng Nguyên có nhiều công cụ đá, đồ gốm và dấu vết kim loại.
Vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến xã hội nguyên thủy
Kinh tế: năng suất lao động tăng; sản phẩm, của cải, sản phẩm dư thừa tăng. Xã hội: khác biệt về sở hữu của cải; phân hóa giàu - nghèo, góp phần làm xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp hình thành. Dấu hiệu khảo cổ: mộ táng có nhiều đồ quý hơn hẳn. Không phải có công cụ kim loại là lập tức thành xã hội có giai cấp hoàn chỉnh.
Sự xuất hiện của kim loại và thời đại kim khí
Kim loại được con người phát hiện sớm: đồng. Biết chế tạo, sử dụng công cụ kim loại mở đầu thời đại kim khí. Công cụ bền, sắc, hiệu quả hơn công cụ đá. Chuyển sang kim khí là quá trình dần dần: di chỉ vẫn có nhiều công cụ đá không có nghĩa là không liên quan kim khí.
Vì sao xã hội nguyên thủy phân hóa giàu - nghèo?
Có sản phẩm dư thừa, một số người chiếm giữ nhiều của cải hơn. Ở phương Đông sự phân hóa không triệt để vì quan hệ cộng đồng vẫn được duy trì do cần hợp tác sản xuất, làm thủy lợi, bảo vệ cuộc sống.
Thị tộc là gì? Trình tự phát triển tổ chức xã hội nguyên thủy?
Thị tộc: cộng đồng gồm những người có quan hệ huyết thống, cùng sinh sống và lao động. Trình tự: bầy người nguyên thủy, thị tộc, bộ lạc.
Bốn nét chính về đời sống của người nguyên thủy
Biết chế tạo, sử dụng công cụ lao động. Săn bắt, hái lượm; về sau trồng trọt, chăn nuôi. Sống thành cộng đồng: thị tộc, bộ lạc. Có đời sống tinh thần: đồ trang sức, nghệ thuật, tín ngưỡng.
Lịch sử là gì? Môn Lịch sử học về điều gì?
Lịch sử là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ. Môn Lịch sử là môn học/khoa học tìm hiểu quá khứ của con người và xã hội loài người.
Ở Việt Nam, dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
An Khê (Gia Lai).
Dấu tích người cổ ở Đông Nam Á: địa điểm nào?
Sangiran và Trinil (đảo Java, Indonesia). Sangiran: hóa thạch Homo erectus và công cụ đá, UNESCO đánh giá là địa điểm quan trọng để nghiên cứu tiến hóa loài người. Chu Khẩu Điếm thuộc Trung Quốc (Đông Á), Olduvai thuộc Tanzania (châu Phi) nên không thuộc Đông Nam Á. Không thể khẳng định loài người đầu tiên xuất hiện ở Java.
Người đứng thẳng (Homo erectus)
Chân tương đối dài, tay ngắn hơn, tỉ lệ cơ thể gần người hiện đại hơn các người cổ trước đó; thích hợp đi bộ, di chuyển xa. Dấu tích tìm thấy ở châu Phi và nhiều nơi châu Á (Java, Trung Quốc). Chân dài hơn tay chưa đủ để khẳng định là người hiện đại Homo sapiens.
Con người xuất hiện ở đâu đầu tiên và bắt đầu mở rộng sang châu Á khi nào?
Con người đầu tiên tiến hóa ở châu Phi. Các nhóm người cổ bắt đầu mở rộng sang châu Á khoảng 2 triệu đến 1,8 triệu năm trước (nên nói di cư từ 3 triệu năm trước là chưa phù hợp). Đi bằng hai chân có từ trước khi di cư, không phải sau.
Quá trình tiến hóa từ vượn thành người
Diễn ra rất lâu (hàng triệu năm), qua nhiều giai đoạn: vượn người, người tối cổ, người tinh khôn. Đi bằng hai chân ngày càng hoàn thiện (xuất hiện từ trên 4 triệu năm trước). Bàn tay khéo léo hơn, biết chế tạo và dùng công cụ. Não bộ, tư duy, ngôn ngữ, đời sống xã hội phát triển.
Các loại tư liệu lịch sử (sử liệu) và ví dụ
Tư liệu hiện vật: rìu đá được khai quật. Tư liệu truyền miệng: truyền thuyết, chuyện dân gian truyền qua nhiều đời. Tư liệu chữ viết: văn bản cổ có chữ. Tư liệu gốc: được tạo ra trực tiếp trong thời kì/sự kiện đang nghiên cứu, cung cấp thông tin trực tiếp, gần với sự kiện, nhưng vẫn cần kiểm chứng với nguồn khác.
Cách tính khoảng cách thời gian giữa hai năm
Cùng sau Công nguyên hoặc cùng TCN: lấy số lớn trừ số nhỏ. Ví dụ: 221 TCN đến 111 TCN: 221 - 111 = 110 năm. 1010 đến 2026: 2026 - 1010 = 1.016 năm.
Cách xác định thế kỉ của một năm
Năm 1–100 là thế kỉ I; 101–200 là thế kỉ II... (năm tròn trăm thuộc thế kỉ trước). Ví dụ: 938 thuộc thế kỉ X; 1010 thuộc thế kỉ XI. Với TCN: 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN; 221 TCN thuộc thế kỉ III TCN.
Thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ bằng bao nhiêu năm?
Thập kỉ: 10 năm. Thế kỉ: 100 năm. Thiên niên kỉ: 1.000 năm. Trước Công nguyên (TCN): khoảng thời gian trước mốc mở đầu Công nguyên.
Vì sao con người cần học lịch sử?
Biết cội nguồn của bản thân, gia đình, dân tộc và nhân loại. Hiểu quá khứ, trân trọng thành quả của các thế hệ trước. Rút ra kinh nghiệm, bài học cho hiện tại và tương lai. Lưu ý: học sử không phải để đoán tương lai, thay đổi quá khứ hay chỉ nhớ năm tháng.