Trắc nghiệm 33 câu Lịch sử 12: Sự ra đời và phát triển của ASEAN
Câu 26. Khó khăn khi ASEAN mở rộng thành viên sau Chiến tranh lạnh (1989)? A. Khác biệt về thể chế chính trị B. Tác động của châu Âu C. Mâu thuẫn tôn giáo gay gắt D. Chủ nghĩa khủng bố
Đáp án A. Các nước mới gia nhập (Việt Nam, Lào, Myanmar, Campuchia) khác biệt về thể chế chính trị so với các nước sáng lập.
Câu 18. Cộng đồng ASEAN được thành lập năm nào và gồm ba trụ cột nào? A. 2007; Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội B. 2015; Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội C. 2015; Quân sự, Kinh tế, Văn hóa D. 1999; Chính trị, Kinh tế, Khoa học
Đáp án B. Năm 2015, Cộng đồng ASEAN thành lập với ba trụ cột: - Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC) - Cộng đồng Kinh tế (AEC) - Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC) Lưu ý: 2007 là năm thông qua Hiến chương, không phải năm thành lập Cộng đồng.
Câu 19. Vì sao quan hệ Việt Nam - ASEAN căng thẳng, đối đầu giai đoạn 1979 - 1989/1991? A. Tranh chấp biên giới B. Xung đột ở Biển Đông C. Vấn đề Campuchia D. Khủng hoảng năng lượng
Đáp án C. Vấn đề Campuchia là nguyên nhân căng thẳng. Khi vấn đề Campuchia được giải quyết, quan hệ chuyển sang đối thoại, hợp tác.
Câu 20. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới quan hệ đối thoại, hợp tác giữa ASEAN và ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 thế kỉ XX? A. Chiến tranh lạnh chấm dứt B. Xu thế toàn cầu hóa C. Vấn đề Campuchia được giải quyết D. Mỹ gây sức ép
Đáp án C. Vấn đề Campuchia được giải quyết là nguyên nhân chủ yếu, tháo gỡ căng thẳng giữa ASEAN và các nước Đông Dương.
Câu 21. Nguyên nhân thúc đẩy Việt Nam gia nhập ASEAN (1995)? A. Liên Xô đồng ý B. Mọi nước Đông Nam Á đã gia nhập ASEAN C. Quan hệ ASEAN - Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác D. Để giải quyết vấn đề Biển Đông
Đáp án C. Cùng với đó, ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Câu 22. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) tác động thế nào đến ASEAN? A. Đập tan âm mưu nô dịch B. Củng cố nền độc lập mới C. Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN (xây dựng ASEAN thành 'ngôi nhà chung' Đông Nam Á) D. Thúc đẩy phi thực dân hóa
Đáp án C. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập ở Đông Nam Á; không chỉ tăng số lượng thành viên mà còn đẩy nhanh việc xây dựng ASEAN thành 'ngôi nhà chung'.
Câu 23. Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là gì? A. Khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ B. Chỉ giao lưu văn hóa C. Nhận viện trợ để giải quyết khó khăn D. Giải quyết tranh chấp lãnh thổ
Cơ hội gồm: thu hút vốn đầu tư, khoa học - công nghệ tiên tiến; mở rộng thị trường, giao lưu mọi mặt; học hỏi kinh nghiệm quản lí; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đáp án trong đề: A. Mục 'tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn' không phản ánh đúng cơ hội.
Câu 24. Thách thức lớn nhất về kinh tế khi Việt Nam gia nhập ASEAN? A. Chịu sự cạnh tranh quyết liệt B. Tụt hậu về kinh tế, công nghệ C. Sử dụng vốn bất hợp lí D. Thiếu thị trường
Thách thức: cạnh tranh quyết liệt, nguy cơ tụt hậu, hòa tan văn hóa, điểm xuất phát thấp. Đáp án thường dùng trong đề này: A (chịu sự cạnh tranh quyết liệt).
Câu 25. Hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ 1967 đến nay là gì? A. Chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên B. Chiến tranh giữa các nước thành viên C. Thiếu nhu cầu hợp tác D. Không có cơ chế hoạch định chính sách
Đáp án A. Ngoài ra còn: sự khác biệt về thể chế chính trị (khó khăn khi mở rộng thành viên sau 1989), sự tác động của các cường quốc bên ngoài, tranh chấp Biển Đông.
Câu 17. Đặc điểm giai đoạn 1999 - 2015 của ASEAN? Văn kiện nào được thông qua năm 2007? A. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng hợp tác, chuẩn bị Cộng đồng ASEAN; Hiến chương ASEAN B. Mở rộng lên 10 nước; Hiệp ước Bali C. Thành lập ASEAN; Tuyên bố Băng Cốc D. Giải quyết vấn đề Campuchia; Hiến chương LHQ
Đáp án A. Năm 2007 thông qua Hiến chương ASEAN; năm 2009 thông qua lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột.
Câu 27. Nội dung nào KHÔNG phản ánh vai trò của ASEAN đối với Đông Nam Á? A. Nhân tố hàng đầu đảm bảo hòa bình, ổn định B. Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia C. Củng cố quan hệ hợp tác giữa các nước D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đáp án B. ASEAN thúc đẩy, hỗ trợ chứ không quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
Câu 28. Nội dung nào KHÔNG đúng về vai trò của ASEAN trong bảo vệ hòa bình, ổn định khu vực và Biển Đông? A. Đoàn kết nhất trí B. Khẳng định nguyên tắc luật pháp quốc tế C. Lên án hành động xâm phạm chủ quyền D. Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình
Đáp án D. ASEAN chủ trương giải quyết bằng biện pháp hòa bình, dựa trên luật pháp quốc tế, không dùng vũ lực.
Câu 29. Sự kiện nào ra đời năm 1971 của ASEAN? A. Hiệp ước Bali B. Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập C. Hiến chương ASEAN D. Kết nạp Brunei
Đáp án B. Năm 1971 ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập (ZOPFAN).
Câu 30. Ý nghĩa việc 10 nước Đông Nam Á đều là thành viên ASEAN (1999)? A. Chấm dứt Chiến tranh lạnh B. Đánh dấu bước phát triển mới trong liên kết khu vực Đông Nam Á C. Hình thành liên minh quân sự D. ASEAN trở thành nhà nước liên bang
Đáp án B. Việc 10 nước trong khu vực trở thành thành viên ASEAN đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực, thực hiện mục tiêu ASEAN gồm tất cả các nước Đông Nam Á.
Câu 31. Nhận xét đúng về vai trò của ASEAN trên trường quốc tế? A. Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược B. Diễn đàn kinh tế đa phương châu Á - Thái Bình Dương C. Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của Đông Nam Á D. Tổ chức kinh tế lớn nhất châu Á
Đáp án C. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai thế giới sau EU; giữ vị thế trung tâm trong các diễn đàn châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 32. Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Chatichai Chunhawan kêu gọi điều gì? Liên quan vấn đề nào? A. 'Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường' - vấn đề Campuchia B. 'Biến Đông Nam Á thành khu vực tự do' - vấn đề Biển Đông C. Thành lập liên minh quân sự - vấn đề Lào D. Kết nạp Brunei - vấn đề Bali
Đáp án A. Câu nói gắn với việc giải quyết vấn đề Campuchia, mở đường cho quan hệ ASEAN - Đông Dương chuyển sang hợp tác. Tháng 10-1990, Tổng thống Indonesia Suharto là nguyên thủ ASEAN đầu tiên thăm chính thức Việt Nam.
Câu 33. Ý nào đúng về cờ ASEAN: bốn màu và ý nghĩa? A. Xanh - hòa bình, ổn định; đỏ - năng động, can đảm; trắng - thuần khiết; vàng - thịnh vượng B. Xanh - thịnh vượng; vàng - hòa bình C. Chỉ có hai màu đỏ và trắng D. Bó lúa tượng trưng cho 5 nước đầu tiên
Đáp án A. Bó lúa tượng trưng ước mơ của các nước sáng lập về một ASEAN gồm tất cả các nước Đông Nam Á, gắn bó trong hữu nghị và đoàn kết. Vòng tròn đỏ viền trắng thể hiện sự thống nhất của Cộng đồng ASEAN.
Câu 1. ASEAN ra đời ngày nào, ở đâu? A. 8-8-1967, Giacácta (Indonesia) B. 8-8-1967, Băng Cốc (Thái Lan) C. 8-8-1976, Băng Cốc (Thái Lan) D. 8-8-1967, Bali (Indonesia)
Đáp án B. Ngày 8-8-1967, Tuyên bố ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc) được thông qua tại Băng Cốc, Thái Lan, chính thức thành lập ASEAN.
Câu 16. Đặc điểm giai đoạn 1976 - 1999 của ASEAN? A. Thành lập Cộng đồng ASEAN B. Thông qua Hiến chương ASEAN C. Thiết lập quan hệ chính trị ổn định, mở rộng thành viên từ 5 lên 10, nâng cao vị thế quốc tế D. Chỉ hoạt động về quân sự
Đáp án C. ASEAN còn tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề Campuchia.
Câu 15. Sau Hiệp ước Bali (1976), cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN là gì? Ban Thư kí đặt ở đâu? A. Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao; Băng Cốc B. Hội nghị Thượng đỉnh; Giacácta (Indonesia) C. Hội nghị Thượng đỉnh; Băng Cốc D. Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao; Giacácta
Đáp án B. Trước 1976: Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN. Từ sau 1976: Hội nghị Thượng đỉnh; Ban Thư kí ASEAN được thành lập, trụ sở tại Giacácta (Indonesia).
Câu 14. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN, đưa tổ chức từ non yếu trở nên hoàn thiện hơn, vị thế nâng cao? A. Tuyên bố ASEAN 1967 B. Hiệp ước Bali 1976 C. Hiến chương ASEAN 2007 D. Thông cáo Thượng Hải
Đáp án B. Hiệp ước Bali (1976) thể hiện cam kết cao nhất của các nước thành viên xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.
Câu 13. Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là một tổ chức như thế nào? A. Hùng mạnh B. Chặt chẽ C. Non yếu D. Rộng lớn
Đáp án C. Giai đoạn 1967 - 1976 ASEAN còn non yếu, chưa có ảnh hưởng lớn.
Câu 12. Giai đoạn 1967 - 1976 của ASEAN có đặc điểm gì? A. Phát triển thần kì B. Xây dựng nền móng: thành lập, bước đầu phát triển cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động C. Mở rộng thành viên lên 10 nước D. Xây dựng Cộng đồng ASEAN
Đáp án B. Giai đoạn này ASEAN còn non yếu. Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất. Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Câu 11. Việt Nam gia nhập ASEAN ngày nào, là thành viên thứ mấy? A. 1995, thứ 6 B. 1997, thứ 7 C. 28-7-1995, thứ 7 D. 1999, thứ 10
Đáp án C. Ngày 28-7-1995, Việt Nam là thành viên thứ 7 của ASEAN.
Câu 10. Thành viên thứ 10 của ASEAN là nước nào? A. Việt Nam B. Myanmar C. Campuchia D. Brunei
Đáp án C. Campuchia gia nhập năm 1999, hoàn thành ASEAN 10.
Câu 9. Thứ tự gia nhập ASEAN: Brunei, Việt Nam, Lào - Myanmar, Campuchia lần lượt vào năm nào? A. 1984, 1995, 1997, 1999 B. 1984, 1997, 1995, 1999 C. 1995, 1984, 1997, 1999 D. 1984, 1995, 1999, 1997
Đáp án A. 1984: Brunei (thứ 6) 1995: Việt Nam (thứ 7) 1997: Lào, Myanmar (thứ 8, 9) 1999: Campuchia (thứ 10).
Câu 8. Nội dung hợp tác chủ yếu của ASEAN khi mới thành lập là: A. Quân sự B. Kinh tế, văn hóa, xã hội C. Thể thao D. Liên bang hóa
Đáp án B. ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực, ban đầu chủ yếu về kinh tế, văn hóa, xã hội; không phải liên minh quân sự hay nhà nước liên bang.
Câu 7. Đâu KHÔNG phải mục đích thành lập ASEAN? A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa B. Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực C. Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau D. Xây dựng một liên minh quân sự
Đáp án D. Ba mục đích chính: (1) tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa; (2) hòa bình, ổn định khu vực, tôn trọng công lí, luật pháp và Hiến chương Liên hợp quốc; (3) hợp tác tích cực, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kĩ thuật, hành chính.
Câu 6. Trước ASEAN, ở Đông Nam Á đã có những tổ chức khu vực nào? A. ASA (1961) và MAPHILINDO (1963) B. SEATO và APEC C. EU và ASA D. MAPHILINDO và NATO
Đáp án A. ASA (1961): Malaysia, Thái Lan, Philippines. MAPHILINDO (1963): Malaysia, Philippines, Indonesia. Cả hai chỉ tồn tại ngắn do bất đồng song phương giữa một số nước thành viên.
Câu 5. Hoàn cảnh ra đời của ASEAN là: A. Chiến tranh lạnh đã kết thúc B. Mọi nước Đông Nam Á đều đã độc lập C. Thế giới và khu vực có những chuyển biến quan trọng D. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây là chủ đạo
Đáp án C. ASEAN ra đời trong bối cảnh Chiến tranh lạnh: xu thế khu vực hóa, các nước Đông Nam Á vừa độc lập cần hợp tác phát triển, các nước lớn tranh giành ảnh hưởng. Chiến tranh lạnh chỉ kết thúc năm 1989.
Câu 4. Xu thế nào xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau? A. Chống khủng bố B. Toàn cầu hóa C. Thực dân hóa D. Khu vực hóa (liên kết khu vực)
Đáp án D. Xu thế khu vực hóa xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX, cùng nhu cầu hợp tác sau khi giành độc lập và nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
Câu 3. Văn kiện nào nêu rõ mục đích thành lập ASEAN? A. Hiệp định Giơnevơ B. Hiệp định Pari C. Tuyên bố ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc) D. Hiệp ước Bali
Đáp án C. Tuyên bố ASEAN 1967 nêu mục đích thành lập. Hiệp ước Bali (1976) là cam kết hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
Câu 2. Năm nước sáng lập ASEAN (1967) là: A. Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan B. Indonesia, Malaysia, Philippines, Brunei, Thái Lan C. Malaysia, Philippines, Thái Lan, Việt Nam, Singapore D. Indonesia, Lào, Philippines, Singapore, Thái Lan
Đáp án A. Brunei, Việt Nam, Lào đều gia nhập sau.
1 / 33
Thuật ngữ trong học phần này (33)
Câu 26. Khó khăn khi ASEAN mở rộng thành viên sau Chiến tranh lạnh (1989)? A. Khác biệt về thể chế chính trị B. Tác động của châu Âu C. Mâu thuẫn tôn giáo gay gắt D. Chủ nghĩa khủng bố
Đáp án A. Các nước mới gia nhập (Việt Nam, Lào, Myanmar, Campuchia) khác biệt về thể chế chính trị so với các nước sáng lập.
Câu 18. Cộng đồng ASEAN được thành lập năm nào và gồm ba trụ cột nào? A. 2007; Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội B. 2015; Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội C. 2015; Quân sự, Kinh tế, Văn hóa D. 1999; Chính trị, Kinh tế, Khoa học
Đáp án B. Năm 2015, Cộng đồng ASEAN thành lập với ba trụ cột: - Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC) - Cộng đồng Kinh tế (AEC) - Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC) Lưu ý: 2007 là năm thông qua Hiến chương, không phải năm thành lập Cộng đồng.
Câu 19. Vì sao quan hệ Việt Nam - ASEAN căng thẳng, đối đầu giai đoạn 1979 - 1989/1991? A. Tranh chấp biên giới B. Xung đột ở Biển Đông C. Vấn đề Campuchia D. Khủng hoảng năng lượng
Đáp án C. Vấn đề Campuchia là nguyên nhân căng thẳng. Khi vấn đề Campuchia được giải quyết, quan hệ chuyển sang đối thoại, hợp tác.
Câu 20. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới quan hệ đối thoại, hợp tác giữa ASEAN và ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 thế kỉ XX? A. Chiến tranh lạnh chấm dứt B. Xu thế toàn cầu hóa C. Vấn đề Campuchia được giải quyết D. Mỹ gây sức ép
Đáp án C. Vấn đề Campuchia được giải quyết là nguyên nhân chủ yếu, tháo gỡ căng thẳng giữa ASEAN và các nước Đông Dương.
Câu 21. Nguyên nhân thúc đẩy Việt Nam gia nhập ASEAN (1995)? A. Liên Xô đồng ý B. Mọi nước Đông Nam Á đã gia nhập ASEAN C. Quan hệ ASEAN - Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác D. Để giải quyết vấn đề Biển Đông
Đáp án C. Cùng với đó, ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Câu 22. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) tác động thế nào đến ASEAN? A. Đập tan âm mưu nô dịch B. Củng cố nền độc lập mới C. Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN (xây dựng ASEAN thành 'ngôi nhà chung' Đông Nam Á) D. Thúc đẩy phi thực dân hóa
Đáp án C. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập ở Đông Nam Á; không chỉ tăng số lượng thành viên mà còn đẩy nhanh việc xây dựng ASEAN thành 'ngôi nhà chung'.
Câu 23. Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là gì? A. Khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ B. Chỉ giao lưu văn hóa C. Nhận viện trợ để giải quyết khó khăn D. Giải quyết tranh chấp lãnh thổ
Cơ hội gồm: thu hút vốn đầu tư, khoa học - công nghệ tiên tiến; mở rộng thị trường, giao lưu mọi mặt; học hỏi kinh nghiệm quản lí; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đáp án trong đề: A. Mục 'tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn' không phản ánh đúng cơ hội.
Câu 24. Thách thức lớn nhất về kinh tế khi Việt Nam gia nhập ASEAN? A. Chịu sự cạnh tranh quyết liệt B. Tụt hậu về kinh tế, công nghệ C. Sử dụng vốn bất hợp lí D. Thiếu thị trường
Thách thức: cạnh tranh quyết liệt, nguy cơ tụt hậu, hòa tan văn hóa, điểm xuất phát thấp. Đáp án thường dùng trong đề này: A (chịu sự cạnh tranh quyết liệt).
Câu 25. Hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ 1967 đến nay là gì? A. Chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên B. Chiến tranh giữa các nước thành viên C. Thiếu nhu cầu hợp tác D. Không có cơ chế hoạch định chính sách
Đáp án A. Ngoài ra còn: sự khác biệt về thể chế chính trị (khó khăn khi mở rộng thành viên sau 1989), sự tác động của các cường quốc bên ngoài, tranh chấp Biển Đông.
Câu 17. Đặc điểm giai đoạn 1999 - 2015 của ASEAN? Văn kiện nào được thông qua năm 2007? A. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng hợp tác, chuẩn bị Cộng đồng ASEAN; Hiến chương ASEAN B. Mở rộng lên 10 nước; Hiệp ước Bali C. Thành lập ASEAN; Tuyên bố Băng Cốc D. Giải quyết vấn đề Campuchia; Hiến chương LHQ
Đáp án A. Năm 2007 thông qua Hiến chương ASEAN; năm 2009 thông qua lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột.
Câu 27. Nội dung nào KHÔNG phản ánh vai trò của ASEAN đối với Đông Nam Á? A. Nhân tố hàng đầu đảm bảo hòa bình, ổn định B. Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia C. Củng cố quan hệ hợp tác giữa các nước D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đáp án B. ASEAN thúc đẩy, hỗ trợ chứ không quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
Câu 28. Nội dung nào KHÔNG đúng về vai trò của ASEAN trong bảo vệ hòa bình, ổn định khu vực và Biển Đông? A. Đoàn kết nhất trí B. Khẳng định nguyên tắc luật pháp quốc tế C. Lên án hành động xâm phạm chủ quyền D. Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình
Đáp án D. ASEAN chủ trương giải quyết bằng biện pháp hòa bình, dựa trên luật pháp quốc tế, không dùng vũ lực.
Câu 29. Sự kiện nào ra đời năm 1971 của ASEAN? A. Hiệp ước Bali B. Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập C. Hiến chương ASEAN D. Kết nạp Brunei
Đáp án B. Năm 1971 ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập (ZOPFAN).
Câu 30. Ý nghĩa việc 10 nước Đông Nam Á đều là thành viên ASEAN (1999)? A. Chấm dứt Chiến tranh lạnh B. Đánh dấu bước phát triển mới trong liên kết khu vực Đông Nam Á C. Hình thành liên minh quân sự D. ASEAN trở thành nhà nước liên bang
Đáp án B. Việc 10 nước trong khu vực trở thành thành viên ASEAN đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực, thực hiện mục tiêu ASEAN gồm tất cả các nước Đông Nam Á.
Câu 31. Nhận xét đúng về vai trò của ASEAN trên trường quốc tế? A. Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược B. Diễn đàn kinh tế đa phương châu Á - Thái Bình Dương C. Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của Đông Nam Á D. Tổ chức kinh tế lớn nhất châu Á
Đáp án C. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai thế giới sau EU; giữ vị thế trung tâm trong các diễn đàn châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 32. Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Chatichai Chunhawan kêu gọi điều gì? Liên quan vấn đề nào? A. 'Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường' - vấn đề Campuchia B. 'Biến Đông Nam Á thành khu vực tự do' - vấn đề Biển Đông C. Thành lập liên minh quân sự - vấn đề Lào D. Kết nạp Brunei - vấn đề Bali
Đáp án A. Câu nói gắn với việc giải quyết vấn đề Campuchia, mở đường cho quan hệ ASEAN - Đông Dương chuyển sang hợp tác. Tháng 10-1990, Tổng thống Indonesia Suharto là nguyên thủ ASEAN đầu tiên thăm chính thức Việt Nam.
Câu 33. Ý nào đúng về cờ ASEAN: bốn màu và ý nghĩa? A. Xanh - hòa bình, ổn định; đỏ - năng động, can đảm; trắng - thuần khiết; vàng - thịnh vượng B. Xanh - thịnh vượng; vàng - hòa bình C. Chỉ có hai màu đỏ và trắng D. Bó lúa tượng trưng cho 5 nước đầu tiên
Đáp án A. Bó lúa tượng trưng ước mơ của các nước sáng lập về một ASEAN gồm tất cả các nước Đông Nam Á, gắn bó trong hữu nghị và đoàn kết. Vòng tròn đỏ viền trắng thể hiện sự thống nhất của Cộng đồng ASEAN.
Câu 1. ASEAN ra đời ngày nào, ở đâu? A. 8-8-1967, Giacácta (Indonesia) B. 8-8-1967, Băng Cốc (Thái Lan) C. 8-8-1976, Băng Cốc (Thái Lan) D. 8-8-1967, Bali (Indonesia)
Đáp án B. Ngày 8-8-1967, Tuyên bố ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc) được thông qua tại Băng Cốc, Thái Lan, chính thức thành lập ASEAN.
Câu 16. Đặc điểm giai đoạn 1976 - 1999 của ASEAN? A. Thành lập Cộng đồng ASEAN B. Thông qua Hiến chương ASEAN C. Thiết lập quan hệ chính trị ổn định, mở rộng thành viên từ 5 lên 10, nâng cao vị thế quốc tế D. Chỉ hoạt động về quân sự
Đáp án C. ASEAN còn tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề Campuchia.
Câu 15. Sau Hiệp ước Bali (1976), cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN là gì? Ban Thư kí đặt ở đâu? A. Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao; Băng Cốc B. Hội nghị Thượng đỉnh; Giacácta (Indonesia) C. Hội nghị Thượng đỉnh; Băng Cốc D. Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao; Giacácta
Đáp án B. Trước 1976: Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN. Từ sau 1976: Hội nghị Thượng đỉnh; Ban Thư kí ASEAN được thành lập, trụ sở tại Giacácta (Indonesia).
Câu 14. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN, đưa tổ chức từ non yếu trở nên hoàn thiện hơn, vị thế nâng cao? A. Tuyên bố ASEAN 1967 B. Hiệp ước Bali 1976 C. Hiến chương ASEAN 2007 D. Thông cáo Thượng Hải
Đáp án B. Hiệp ước Bali (1976) thể hiện cam kết cao nhất của các nước thành viên xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.
Câu 13. Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là một tổ chức như thế nào? A. Hùng mạnh B. Chặt chẽ C. Non yếu D. Rộng lớn
Đáp án C. Giai đoạn 1967 - 1976 ASEAN còn non yếu, chưa có ảnh hưởng lớn.
Câu 12. Giai đoạn 1967 - 1976 của ASEAN có đặc điểm gì? A. Phát triển thần kì B. Xây dựng nền móng: thành lập, bước đầu phát triển cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động C. Mở rộng thành viên lên 10 nước D. Xây dựng Cộng đồng ASEAN
Đáp án B. Giai đoạn này ASEAN còn non yếu. Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất. Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Câu 11. Việt Nam gia nhập ASEAN ngày nào, là thành viên thứ mấy? A. 1995, thứ 6 B. 1997, thứ 7 C. 28-7-1995, thứ 7 D. 1999, thứ 10
Đáp án C. Ngày 28-7-1995, Việt Nam là thành viên thứ 7 của ASEAN.
Câu 10. Thành viên thứ 10 của ASEAN là nước nào? A. Việt Nam B. Myanmar C. Campuchia D. Brunei
Đáp án C. Campuchia gia nhập năm 1999, hoàn thành ASEAN 10.
Câu 9. Thứ tự gia nhập ASEAN: Brunei, Việt Nam, Lào - Myanmar, Campuchia lần lượt vào năm nào? A. 1984, 1995, 1997, 1999 B. 1984, 1997, 1995, 1999 C. 1995, 1984, 1997, 1999 D. 1984, 1995, 1999, 1997
Đáp án A. 1984: Brunei (thứ 6) 1995: Việt Nam (thứ 7) 1997: Lào, Myanmar (thứ 8, 9) 1999: Campuchia (thứ 10).
Câu 8. Nội dung hợp tác chủ yếu của ASEAN khi mới thành lập là: A. Quân sự B. Kinh tế, văn hóa, xã hội C. Thể thao D. Liên bang hóa
Đáp án B. ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực, ban đầu chủ yếu về kinh tế, văn hóa, xã hội; không phải liên minh quân sự hay nhà nước liên bang.
Câu 7. Đâu KHÔNG phải mục đích thành lập ASEAN? A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa B. Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực C. Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau D. Xây dựng một liên minh quân sự
Đáp án D. Ba mục đích chính: (1) tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa; (2) hòa bình, ổn định khu vực, tôn trọng công lí, luật pháp và Hiến chương Liên hợp quốc; (3) hợp tác tích cực, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kĩ thuật, hành chính.
Câu 6. Trước ASEAN, ở Đông Nam Á đã có những tổ chức khu vực nào? A. ASA (1961) và MAPHILINDO (1963) B. SEATO và APEC C. EU và ASA D. MAPHILINDO và NATO
Đáp án A. ASA (1961): Malaysia, Thái Lan, Philippines. MAPHILINDO (1963): Malaysia, Philippines, Indonesia. Cả hai chỉ tồn tại ngắn do bất đồng song phương giữa một số nước thành viên.
Câu 5. Hoàn cảnh ra đời của ASEAN là: A. Chiến tranh lạnh đã kết thúc B. Mọi nước Đông Nam Á đều đã độc lập C. Thế giới và khu vực có những chuyển biến quan trọng D. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây là chủ đạo
Đáp án C. ASEAN ra đời trong bối cảnh Chiến tranh lạnh: xu thế khu vực hóa, các nước Đông Nam Á vừa độc lập cần hợp tác phát triển, các nước lớn tranh giành ảnh hưởng. Chiến tranh lạnh chỉ kết thúc năm 1989.
Câu 4. Xu thế nào xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau? A. Chống khủng bố B. Toàn cầu hóa C. Thực dân hóa D. Khu vực hóa (liên kết khu vực)
Đáp án D. Xu thế khu vực hóa xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX, cùng nhu cầu hợp tác sau khi giành độc lập và nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
Câu 3. Văn kiện nào nêu rõ mục đích thành lập ASEAN? A. Hiệp định Giơnevơ B. Hiệp định Pari C. Tuyên bố ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc) D. Hiệp ước Bali
Đáp án C. Tuyên bố ASEAN 1967 nêu mục đích thành lập. Hiệp ước Bali (1976) là cam kết hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
Câu 2. Năm nước sáng lập ASEAN (1967) là: A. Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan B. Indonesia, Malaysia, Philippines, Brunei, Thái Lan C. Malaysia, Philippines, Thái Lan, Việt Nam, Singapore D. Indonesia, Lào, Philippines, Singapore, Thái Lan
Đáp án A. Brunei, Việt Nam, Lào đều gia nhập sau.