Khoáng sản năng lượng (than, dầu, khí) là cơ sở phát triển ngành nào?
Công nghiệp năng lượng (nhiệt điện) và hóa chất.
Vì sao nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ?
Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa.
Tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp là gì?
Đất đai.
Hạn chế của tài nguyên nước ở nước ta
Phân bố không đều theo thời gian trong năm (mùa mưa lũ lụt, mùa khô thiếu nước).
Điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực, thực phẩm
Địa hình đồng bằng và đất phù sa màu mỡ.
Ảnh hưởng của việc mở rộng thị trường đến nông nghiệp
Thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh; Nhà nước khuyến khích nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu.
Vai trò của khoa học - công nghệ với nông nghiệp
Nâng cao năng suất và chất lượng nông sản (cơ giới hóa, tự động hóa, mô hình canh tác mới), nhưng nông nghiệp vẫn còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Giảm tỉ trọng trồng trọt và chăn nuôi, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp. Trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Xu hướng trong ngành trồng trọt
Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm (hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao); phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp theo nhu cầu thị trường.
Hai vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước?
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long (lớn nhất là ĐBSCL).
Nhân tố nào giúp nước ta phát triển nông nghiệp nhiệt đới năng suất cao?
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: nhiệt - ẩm dồi dào, cho phép trồng 2-3 vụ lúa mỗi năm.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở phát triển ngành nào?
Công nghiệp sản xuất thực phẩm (và công nghiệp dệt, may, giày dép).
Cơ sở phát triển thủy điện
Thủy năng của sông suối; sông chảy qua địa hình dốc tạo điều kiện phát triển thủy điện.
Ngành công nghiệp cần đi trước một bước so với các ngành khác?
Công nghiệp năng lượng (cung cấp điện, nhiên liệu cho mọi ngành).
Dầu thô, khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở vùng nào?
Đông Nam Bộ (thềm lục địa phía Nam).
Than được khai thác chủ yếu ở tỉnh nào?
Quảng Ninh.
Nhà máy thủy điện công suất lớn nhất nước ta hiện nay?
Sơn La (trên sông Đà), lớn hơn Hòa Bình; các thủy điện khác: Trị An, Thác Bà.
Tổ hợp nhiệt điện lớn nhất nước ta? Các nhà máy nhiệt điện trên 1000 MW?
Lớn nhất: Phú Mĩ (Đông Nam Bộ, chạy khí).
Trên 1000 MW: Phả Lại, Phú Mĩ, Cà Mau.
Hòa Bình, Sơn La là thủy điện, không phải nhiệt điện.
Đặc điểm công nghiệp dệt, may, giày dép
Nhiều thương hiệu đã tạo dựng được uy tín; sản xuất phát triển, xuất khẩu lớn.
Cơ cấu nguồn điện nước ta
Đa dạng: thủy điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác; gồm cả năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo. Nhiệt điện vẫn chiếm tỉ trọng cao.
Lưới điện ngày càng hoàn thiện, ứng dụng công nghệ thông minh, bảo đảm an ninh năng lượng.
Dịch cúm H5N1 làm giảm đáng kể đàn vật nuôi nào?
Đàn gia cầm: gà, vịt.
Biện pháp giải quyết việc làm ở thành thị?
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí; đa dạng hóa hoạt động sản xuất; đào tạo nghề, xuất khẩu lao động.
Đặc điểm lao động thành thị nước ta
Đông, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn lớn, gây sức ép về việc làm.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (và ngoài Nhà nước); giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước.
Dân số Việt Nam đứng thứ mấy Đông Nam Á, châu Á, thế giới (năm 2021)?
98,5 triệu người: thứ 3 Đông Nam Á (sau Inđônêxia và Philippin), thứ 8 châu Á, thứ 15 thế giới.
Vì vậy nước ta có quy mô dân số lớn.
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng (dân cư rất đông đúc, đất chật người đông).
Vì sao mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm?
Chủ yếu do kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Vì sao Việt Nam có quy mô dân số đông?
Do dân số gia tăng nhanh trong quá khứ.
Vì sao đồng bằng tập trung dân cư đông đúc?
Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, chủ yếu trồng lúa nước (cần nhiều lao động), điều kiện sống thuận lợi, khai thác lãnh thổ sớm.
Vì sao trung du và miền núi có mật độ dân số thấp?
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội còn khó khăn (địa hình hiểm trở, giao thông kém, kinh tế chậm phát triển).
Phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng đến điều gì?
Ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên (nơi thừa, nơi thiếu lao động).
Đặc điểm phân bố dân cư nước ta hiện nay
Phân bố không đều: tập trung chủ yếu ở đồng bằng, ven biển và đô thị; thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
Tỉ lệ người cao tuổi (60 tuổi trở lên) tăng, tỉ lệ dân số trẻ (0-14 tuổi) giảm.
Ví dụ: 0-14 tuổi từ 24,3% (2019) còn 23,9% (2023); từ 60 tuổi trở lên từ 11,9% lên 13,9%.
Già hóa dân số: biểu hiện, nguyên nhân, hệ quả
Biểu hiện: tăng tỉ lệ nhóm từ 60 tuổi trở lên.
Nguyên nhân: tỉ suất sinh giảm, tuổi thọ tăng (không phải tuổi thọ giảm).
Hệ quả: nguy cơ thiếu hụt lao động trong tương lai, chi phí phúc lợi xã hội tăng.
Cơ cấu dân số vàng là gì? Việt Nam đang ở giai đoạn nào?
Là thời kì số người trong độ tuổi lao động nhiều hơn số người phụ thuộc.
Việt Nam đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng và đồng thời bước vào quá trình già hóa dân số.
Thuận lợi và khó khăn của dân số đông?
Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Khó khăn: nâng cao chất lượng lao động, giải quyết việc làm, sức ép lên tài nguyên và môi trường.
Lực lượng lao động đông đảo tạo thuận lợi gì?
Đẩy mạnh tiêu dùng, phát triển nhiều ngành kinh tế, thu hút đầu tư.
Đặc điểm lao động nước ta hiện nay
Số lượng đông, tăng nhanh; tập trung chủ yếu ở nông thôn; nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp; phần lớn chưa qua đào tạo nhưng chất lượng đang tăng lên.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Khoáng sản năng lượng (than, dầu, khí) là cơ sở phát triển ngành nào?
Công nghiệp năng lượng (nhiệt điện) và hóa chất.
Vì sao nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ?
Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa.
Tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp là gì?
Đất đai.
Hạn chế của tài nguyên nước ở nước ta
Phân bố không đều theo thời gian trong năm (mùa mưa lũ lụt, mùa khô thiếu nước).
Điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực, thực phẩm
Địa hình đồng bằng và đất phù sa màu mỡ.
Ảnh hưởng của việc mở rộng thị trường đến nông nghiệp
Thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh; Nhà nước khuyến khích nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu.
Vai trò của khoa học - công nghệ với nông nghiệp
Nâng cao năng suất và chất lượng nông sản (cơ giới hóa, tự động hóa, mô hình canh tác mới), nhưng nông nghiệp vẫn còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Giảm tỉ trọng trồng trọt và chăn nuôi, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp. Trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Xu hướng trong ngành trồng trọt
Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm (hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao); phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp theo nhu cầu thị trường.
Hai vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước?
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long (lớn nhất là ĐBSCL).
Nhân tố nào giúp nước ta phát triển nông nghiệp nhiệt đới năng suất cao?
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: nhiệt - ẩm dồi dào, cho phép trồng 2-3 vụ lúa mỗi năm.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở phát triển ngành nào?
Công nghiệp sản xuất thực phẩm (và công nghiệp dệt, may, giày dép).
Cơ sở phát triển thủy điện
Thủy năng của sông suối; sông chảy qua địa hình dốc tạo điều kiện phát triển thủy điện.
Ngành công nghiệp cần đi trước một bước so với các ngành khác?
Công nghiệp năng lượng (cung cấp điện, nhiên liệu cho mọi ngành).
Dầu thô, khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở vùng nào?
Đông Nam Bộ (thềm lục địa phía Nam).
Than được khai thác chủ yếu ở tỉnh nào?
Quảng Ninh.
Nhà máy thủy điện công suất lớn nhất nước ta hiện nay?
Sơn La (trên sông Đà), lớn hơn Hòa Bình; các thủy điện khác: Trị An, Thác Bà.
Tổ hợp nhiệt điện lớn nhất nước ta? Các nhà máy nhiệt điện trên 1000 MW?
Lớn nhất: Phú Mĩ (Đông Nam Bộ, chạy khí).
Trên 1000 MW: Phả Lại, Phú Mĩ, Cà Mau.
Hòa Bình, Sơn La là thủy điện, không phải nhiệt điện.
Đặc điểm công nghiệp dệt, may, giày dép
Nhiều thương hiệu đã tạo dựng được uy tín; sản xuất phát triển, xuất khẩu lớn.
Cơ cấu nguồn điện nước ta
Đa dạng: thủy điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác; gồm cả năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo. Nhiệt điện vẫn chiếm tỉ trọng cao.
Lưới điện ngày càng hoàn thiện, ứng dụng công nghệ thông minh, bảo đảm an ninh năng lượng.
Dịch cúm H5N1 làm giảm đáng kể đàn vật nuôi nào?
Đàn gia cầm: gà, vịt.
Biện pháp giải quyết việc làm ở thành thị?
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí; đa dạng hóa hoạt động sản xuất; đào tạo nghề, xuất khẩu lao động.
Đặc điểm lao động thành thị nước ta
Đông, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn lớn, gây sức ép về việc làm.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (và ngoài Nhà nước); giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước.
Dân số Việt Nam đứng thứ mấy Đông Nam Á, châu Á, thế giới (năm 2021)?
98,5 triệu người: thứ 3 Đông Nam Á (sau Inđônêxia và Philippin), thứ 8 châu Á, thứ 15 thế giới.
Vì vậy nước ta có quy mô dân số lớn.
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng (dân cư rất đông đúc, đất chật người đông).
Vì sao mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm?
Chủ yếu do kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Vì sao Việt Nam có quy mô dân số đông?
Do dân số gia tăng nhanh trong quá khứ.
Vì sao đồng bằng tập trung dân cư đông đúc?
Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, chủ yếu trồng lúa nước (cần nhiều lao động), điều kiện sống thuận lợi, khai thác lãnh thổ sớm.
Vì sao trung du và miền núi có mật độ dân số thấp?
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội còn khó khăn (địa hình hiểm trở, giao thông kém, kinh tế chậm phát triển).
Phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng đến điều gì?
Ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên (nơi thừa, nơi thiếu lao động).
Đặc điểm phân bố dân cư nước ta hiện nay
Phân bố không đều: tập trung chủ yếu ở đồng bằng, ven biển và đô thị; thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
Tỉ lệ người cao tuổi (60 tuổi trở lên) tăng, tỉ lệ dân số trẻ (0-14 tuổi) giảm.
Ví dụ: 0-14 tuổi từ 24,3% (2019) còn 23,9% (2023); từ 60 tuổi trở lên từ 11,9% lên 13,9%.
Già hóa dân số: biểu hiện, nguyên nhân, hệ quả
Biểu hiện: tăng tỉ lệ nhóm từ 60 tuổi trở lên.
Nguyên nhân: tỉ suất sinh giảm, tuổi thọ tăng (không phải tuổi thọ giảm).
Hệ quả: nguy cơ thiếu hụt lao động trong tương lai, chi phí phúc lợi xã hội tăng.
Cơ cấu dân số vàng là gì? Việt Nam đang ở giai đoạn nào?
Là thời kì số người trong độ tuổi lao động nhiều hơn số người phụ thuộc.
Việt Nam đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng và đồng thời bước vào quá trình già hóa dân số.
Thuận lợi và khó khăn của dân số đông?
Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Khó khăn: nâng cao chất lượng lao động, giải quyết việc làm, sức ép lên tài nguyên và môi trường.
Lực lượng lao động đông đảo tạo thuận lợi gì?
Đẩy mạnh tiêu dùng, phát triển nhiều ngành kinh tế, thu hút đầu tư.
Đặc điểm lao động nước ta hiện nay
Số lượng đông, tăng nhanh; tập trung chủ yếu ở nông thôn; nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp; phần lớn chưa qua đào tạo nhưng chất lượng đang tăng lên.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
🎁 Chính sách điểm mới từ 21/9: đăng ký tặng 30 điểm dùng thử (14 ngày), sau đó tự động nhận thêm 25 điểm miễn phí mỗi 30 ngày — áp dụng cho mọi giáo viên.
Xem chi tiết
Trải nghiệm i-quiz trên điện thoại!
Ôn thi, làm đề, tra cứu điểm số mọi lúc mọi nơi — hoàn toàn miễn phí.