Toán lớp 4 giữa kì I: kiến thức trắc nghiệm trọng tâm
Đổi các đơn vị khối lượng: yến, tạ, tấn ra kg?
1 yến = 10 kg; 1 tạ = 100 kg; 1 tấn = 1 000 kg (1 tấn = 10 tạ = 100 yến). Ví dụ: 3 yến = 30 kg; 2 tấn 9 yến = 2 000 + 90 = 2 090 kg; 70 yến 20 kg = 720 kg; 1 200 yến = 12 tấn.
Tính trung bình cộng của nhiều số như thế nào?
Trung bình cộng = tổng các số : số các số hạng. Ví dụ: bán 250, 180, 400, 350 cuốn trong 4 tháng → (250 + 180 + 400 + 350) : 4 = 295 cuốn mỗi tháng.
Công thức chu vi, diện tích hình chữ nhật và hình vuông?
Hình chữ nhật: chu vi = (dài + rộng) × 2; diện tích = dài × rộng. Hình vuông: chu vi = cạnh × 4; diện tích = cạnh × cạnh. Ví dụ: chữ nhật 9 cm × 5 cm có chu vi 28 cm; hình vuông cùng chu vi có cạnh 7 cm, diện tích 49 cm2.
Hai đường thẳng vuông góc là gì? Cách đếm cặp cạnh vuông góc trong hình?
Hai đường thẳng vuông góc tạo thành góc vuông (90°). Để đếm: tìm các góc vuông trong hình, mỗi góc vuông cho một cặp cạnh vuông góc, rồi kiểm tra không đếm trùng.
Phân loại góc theo số đo?
Góc nhọn: nhỏ hơn 90°. Góc vuông: bằng 90°. Góc tù: lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°. Góc bẹt: bằng 180°. Ví dụ: 90°, 180°, 60°, 91° lần lượt là góc vuông, góc bẹt, góc nhọn, góc tù.
Hai đường thẳng song song có đặc điểm gì?
Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau, không có điểm chung. Trong hình chữ nhật ABCD: AB song song CD, AD song song BC (cạnh đối song song).
Bài toán rút về đơn vị: 48 lít dầu chia vào 6 can, 64 lít dầu thì chia vào mấy can?
Mỗi can chứa: 48 : 6 = 8 (lít). 64 lít chia vào: 64 : 8 = 8 (can). Cách làm: tìm giá trị một đơn vị bằng phép chia, rồi dùng phép chia hoặc nhân tiếp.
Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức?
Có ngoặc: tính trong ngoặc trước. Không ngoặc: nhân, chia từ trái sang phải trước; cộng, trừ sau. Ví dụ: 18 354 : 3 × 2 = 6 118 × 2 = 12 236.
Tính giá trị biểu thức chứa chữ: cách làm?
Thay chữ bằng số đã cho rồi tính theo thứ tự: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau. Ví dụ: 2514 × a + 2458 với a = 3 → 7 542 + 2 458 = 10 000. 16 + a × b với a = 3, b = 2 → 16 + 6 = 22.
Đổi đơn vị diện tích và thời gian: 1 cm2 = ? mm2; 1 giờ = ? phút
1 cm2 = 100 mm2 (11 cm2 = 1 100 mm2). 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây. Ví dụ: 305 giây = 5 phút 5 giây; 3 giờ 35 phút = 215 phút.
Số chẵn và số lẻ nhận biết thế nào?
Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Số lẻ có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Ví dụ: trong 845; 203; 864; 916 thì số lẻ lớn nhất là 845, số chẵn lớn nhất là 916.
So sánh các số nhiều chữ số thế nào? (ví dụ 894 000; 1 012 000; 938 000)
Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Cùng số chữ số thì so sánh từng hàng từ trái sang phải. 1 012 000 lớn nhất, 894 000 nhỏ nhất, 938 000 ở giữa.
Số nào làm tròn đến hàng trăm nghìn được 200 000?
Số từ 150 000 đến 249 999. Trong các số 149 000; 190 001; 250 001; 284 910 thì đáp án là 190 001.
Làm tròn 83 028 đồng đến hàng chục nghìn được bao nhiêu?
80 000, vì chữ số hàng nghìn là 3 (nhỏ hơn 5) nên làm tròn xuống.
Quy tắc làm tròn số là gì?
Xét chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn: nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số hàng đó), từ 5 trở lên thì làm tròn lên (cộng thêm 1). Các hàng sau thành 0. Ví dụ: 26 384 làm tròn đến hàng chục nghìn là 30 000.
Các hàng của số có sáu chữ số, ví dụ 402 053 và 204 353?
Từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. 402 053: chữ số 2 thuộc hàng nghìn. 204 353: chữ số 0 thuộc hàng chục nghìn.
Muốn viết số thành tổng các hàng thì làm thế nào?
Tách từng chữ số theo giá trị của hàng. Ví dụ: 13 085 = 10 000 + 3 000 + 80 + 5 (hàng trăm là 0 nên không có số hạng trăm).
Tìm số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau như thế nào?
Chọn chữ số nhỏ nhất ở mỗi hàng nhưng không trùng nhau, hàng chục nghìn khác 0, chữ số tận cùng phải chẵn. Các chữ số: 1, 0, 2, 3, 4 và tận cùng 4 → 10 234.
Dãy số chẵn, dãy số lẻ liên tiếp có đặc điểm gì?
Hai số chẵn (hoặc hai số lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 23 292; 23 294; 23 296; 23 298 (số cần điền là 23 296). Dãy 33 053; 33 055; 33 057 là dãy số lẻ.
1 / 19
Thuật ngữ trong học phần này (19)
Đổi các đơn vị khối lượng: yến, tạ, tấn ra kg?
1 yến = 10 kg; 1 tạ = 100 kg; 1 tấn = 1 000 kg (1 tấn = 10 tạ = 100 yến). Ví dụ: 3 yến = 30 kg; 2 tấn 9 yến = 2 000 + 90 = 2 090 kg; 70 yến 20 kg = 720 kg; 1 200 yến = 12 tấn.
Tính trung bình cộng của nhiều số như thế nào?
Trung bình cộng = tổng các số : số các số hạng. Ví dụ: bán 250, 180, 400, 350 cuốn trong 4 tháng → (250 + 180 + 400 + 350) : 4 = 295 cuốn mỗi tháng.
Công thức chu vi, diện tích hình chữ nhật và hình vuông?
Hình chữ nhật: chu vi = (dài + rộng) × 2; diện tích = dài × rộng. Hình vuông: chu vi = cạnh × 4; diện tích = cạnh × cạnh. Ví dụ: chữ nhật 9 cm × 5 cm có chu vi 28 cm; hình vuông cùng chu vi có cạnh 7 cm, diện tích 49 cm2.
Hai đường thẳng vuông góc là gì? Cách đếm cặp cạnh vuông góc trong hình?
Hai đường thẳng vuông góc tạo thành góc vuông (90°). Để đếm: tìm các góc vuông trong hình, mỗi góc vuông cho một cặp cạnh vuông góc, rồi kiểm tra không đếm trùng.
Phân loại góc theo số đo?
Góc nhọn: nhỏ hơn 90°. Góc vuông: bằng 90°. Góc tù: lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°. Góc bẹt: bằng 180°. Ví dụ: 90°, 180°, 60°, 91° lần lượt là góc vuông, góc bẹt, góc nhọn, góc tù.
Hai đường thẳng song song có đặc điểm gì?
Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau, không có điểm chung. Trong hình chữ nhật ABCD: AB song song CD, AD song song BC (cạnh đối song song).
Bài toán rút về đơn vị: 48 lít dầu chia vào 6 can, 64 lít dầu thì chia vào mấy can?
Mỗi can chứa: 48 : 6 = 8 (lít). 64 lít chia vào: 64 : 8 = 8 (can). Cách làm: tìm giá trị một đơn vị bằng phép chia, rồi dùng phép chia hoặc nhân tiếp.
Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức?
Có ngoặc: tính trong ngoặc trước. Không ngoặc: nhân, chia từ trái sang phải trước; cộng, trừ sau. Ví dụ: 18 354 : 3 × 2 = 6 118 × 2 = 12 236.
Tính giá trị biểu thức chứa chữ: cách làm?
Thay chữ bằng số đã cho rồi tính theo thứ tự: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau. Ví dụ: 2514 × a + 2458 với a = 3 → 7 542 + 2 458 = 10 000. 16 + a × b với a = 3, b = 2 → 16 + 6 = 22.
Đổi đơn vị diện tích và thời gian: 1 cm2 = ? mm2; 1 giờ = ? phút
1 cm2 = 100 mm2 (11 cm2 = 1 100 mm2). 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây. Ví dụ: 305 giây = 5 phút 5 giây; 3 giờ 35 phút = 215 phút.
Số chẵn và số lẻ nhận biết thế nào?
Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Số lẻ có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Ví dụ: trong 845; 203; 864; 916 thì số lẻ lớn nhất là 845, số chẵn lớn nhất là 916.
So sánh các số nhiều chữ số thế nào? (ví dụ 894 000; 1 012 000; 938 000)
Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Cùng số chữ số thì so sánh từng hàng từ trái sang phải. 1 012 000 lớn nhất, 894 000 nhỏ nhất, 938 000 ở giữa.
Số nào làm tròn đến hàng trăm nghìn được 200 000?
Số từ 150 000 đến 249 999. Trong các số 149 000; 190 001; 250 001; 284 910 thì đáp án là 190 001.
Làm tròn 83 028 đồng đến hàng chục nghìn được bao nhiêu?
80 000, vì chữ số hàng nghìn là 3 (nhỏ hơn 5) nên làm tròn xuống.
Quy tắc làm tròn số là gì?
Xét chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn: nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số hàng đó), từ 5 trở lên thì làm tròn lên (cộng thêm 1). Các hàng sau thành 0. Ví dụ: 26 384 làm tròn đến hàng chục nghìn là 30 000.
Các hàng của số có sáu chữ số, ví dụ 402 053 và 204 353?
Từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. 402 053: chữ số 2 thuộc hàng nghìn. 204 353: chữ số 0 thuộc hàng chục nghìn.
Muốn viết số thành tổng các hàng thì làm thế nào?
Tách từng chữ số theo giá trị của hàng. Ví dụ: 13 085 = 10 000 + 3 000 + 80 + 5 (hàng trăm là 0 nên không có số hạng trăm).
Tìm số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau như thế nào?
Chọn chữ số nhỏ nhất ở mỗi hàng nhưng không trùng nhau, hàng chục nghìn khác 0, chữ số tận cùng phải chẵn. Các chữ số: 1, 0, 2, 3, 4 và tận cùng 4 → 10 234.
Dãy số chẵn, dãy số lẻ liên tiếp có đặc điểm gì?
Hai số chẵn (hoặc hai số lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 23 292; 23 294; 23 296; 23 298 (số cần điền là 23 296). Dãy 33 053; 33 055; 33 057 là dãy số lẻ.