Thiết bị may công nghiệp: mũi may, kim, ổ, chân vịt, máy JUKI
Yêu cầu kỹ thuật của đường may thắt nút?
Không nhăn dúm, không lỏng chỉ (đủ sức căng chỉ). Không sùi chỉ, không bỏ mũi. Không đứt chỉ, mũi may không dài ngắn.
Chọn chân vịt khi may lên dốc và xuống dốc (chỗ nối vải mỏng, dày)?
Cả lên dốc và xuống dốc đều chọn chân vịt có mũi chân vịt ngắn (gót chân vịt ngắn khi lên dốc).
Cơ cấu đẩy vải gồm những cơ cấu nào?
Phối hợp 3 cơ cấu: nâng, đẩy, điều khiển bước đẩy.
Chọn kết cấu răng cưa theo loại vải?
Vải dày, cứng, nặng: bước răng S lớn, chiều cao răng h lớn, góc răng 60 độ. Vải mỏng, mềm, nhẹ: bước răng S nhỏ, h nhỏ, góc răng 45 độ.
Điều chỉnh độ cao răng cưa và các lỗi liên quan?
Vải dày: răng cao; vải mỏng: răng thấp. Quá cao: nhăn đường may. Quá thấp: giảm chiều dài mũi may thực tế. Đinh răng mòn: mũi may dài ngắn. Răng đặt không song song chiều đẩy vải: đường may không thẳng.
Vì sao kiểu đẩy răng cưa - chân vịt làm 2 lớp vải bị so le, còn kiểu đẩy kim - răng cưa - chân vịt thì ít?
Răng cưa - chân vịt: lớp vải dưới được kéo đi nhanh hơn lớp trên do ma sát với răng cưa và chân vịt. Kim - răng cưa - chân vịt: lúc đẩy vải kim đang ở trong vải và lắc cùng răng cưa đẩy vải nên ít nhăn, ít so le.
Vì sao kiểu đẩy 2 răng cưa dưới lệch bước dùng để may cầm hoặc may bai vải?
Vì có thể điều khiển bước đẩy của răng cưa chính (trước) và răng cưa lệch bước (sau) khác nhau.
Cò giật chỉ: chuyển động và loại máy dùng?
Kiểu tay quay cần lắc: chuyển động lên xuống theo quỹ đạo cong hình số 8, xuống chậm lên nhanh; phổ biến nhất. Kiểu Cu-lít: phổ biến cho máy ổ ngửa, tốc độ trung bình dưới 4000 mũi/phút.
Yếm thuyền và sức căng chỉ thuyền?
Yếm thuyền: lá thép mỏng, đàn hồi; lực ép lên chỉ suốt phải đều và đàn hồi. Sức căng chỉ thuyền phụ thuộc mức độ siết vít điều chỉnh (vít lớn): vặn theo chiều kim đồng hồ để tăng, ngược lại để giảm. Vải dày: sức căng lớn; vải mỏng: sức căng nhỏ.
Cấu tạo cụm đồng tiền kẹp chỉ?
2 đồng tiền kẹp chỉ, lắp mặt lồi úp vào nhau. 1 lò xo côn tạo lực ép đàn hồi; đồng tiền tống chỉ truyền lực ép này lên 2 đồng tiền kẹp. Núm điều chỉnh (lắp ở đầu trụ có ren) điều chỉnh lực nén lò xo; sức căng chỉ phụ thuộc mức siết núm này. Đầu trụ xẻ rãnh dọc để lắp đồng tiền tống chỉ, kết hợp ty tống đồng tiền giải phóng sức căng chỉ khi nâng chân vịt. Lò xo giật chỉ hỗ trợ tạo lực căng chỉ ổn định.
Phương pháp bôi trơn máy may?
Máy đạp chân tốc độ thấp: thủ công. Máy công nghiệp tốc độ cao: bơm dầu; dầu phải thay mới theo định kỳ. Mức dầu đạt yêu cầu: nằm giữa vạch HIGH và LOW.
Đánh chỉ vào suốt thế nào là đạt yêu cầu?
Chỉ căng (chặt) và rải đều thành từng lớp trong rãnh suốt. Khi đánh: mắc chỉ qua cụm đồng tiền đánh chỉ, không để chân vịt tiếp xúc răng cưa. Suốt đánh quá đầy hoặc không quay trong thuyền gây đứt chỉ thuyền.
Các lực ma sát khi may 2 lớp vải: lực nào có lợi, lực nào có hại?
Có lợi: ma sát giữa 2 lớp vải (giữ cho vải ít bị so le); ma sát giữa răng cưa và lớp vải dưới (không đủ thì mũi may dài ngắn). Có hại: ma sát giữa mặt dưới chân vịt và lớp vải trên (cản đẩy vải, nếu lớn gây so le giữa 2 lớp).
Trước, trong và sau khi dùng máy JUKI DDL-5550 cần làm gì?
Trước: kiểm tra an toàn (cơ, điện, dầu bôi trơn), vệ sinh đầu máy, bàn máy, mô tơ; điều chỉnh đường may đạt kỹ thuật, đúng chiều dài mũi. Trước khi nghiêng đầu máy: tắt công tắc điện động cơ. Sau khi đóng điện mô-tơ 20 giây mới ấn bàn ga; tăng lực ấn để tăng tốc, giảm lực ấn để giảm tốc. Sau khi dùng: ngắt điện, nâng chân vịt, kiểm tra an toàn, vệ sinh sạch toàn bộ máy. Tư thế ngồi: thẳng kim máy, ngồi trọn mặt ghế, lưng thẳng, 2 chân đặt trên bàn đạp. Kim dùng cho máy: DB, DA.
Trình tự điều chỉnh sức căng chỉ ở máy JUKI DDL-5550?
Điều chỉnh sức căng chỉ yếm thuyền đạt yêu cầu trước, rồi điều chỉnh sức căng cụm đồng tiền theo sức căng yếm thuyền.
Nguyên nhân sùi chỉ trên và sùi chỉ dưới (JUKI DDL-5550)?
Sùi chỉ trên: sức căng cụm đồng tiền quá lớn hoặc yếm thuyền quá nhỏ. Sùi chỉ dưới: sức căng cụm đồng tiền quá nhỏ hoặc yếm thuyền quá lớn. Sùi chỉ từng đoạn: suốt chỉ biến dạng, quay không đều trong thuyền.
Nguyên nhân bỏ mũi, đứt chỉ, nhăn, mũi dài ngắn ở JUKI DDL-5550?
Bỏ mũi: kim cong; lắp kim vạt lõm không quay về bên phải người may. Đứt chỉ kim: chỉ kém chất lượng; sức căng cụm đồng tiền quá lớn; kim quá nhỏ so với chỉ. Đứt chỉ thuyền: sức căng yếm thuyền quá lớn; suốt đánh quá đầy; suốt không quay trong thuyền. Mũi may dài ngắn: lực ép chân vịt yếu. Đường may nhăn: sức căng chỉ kim và chỉ thuyền quá lớn.
Máy vắt sổ JUKI MO-2316: đặc điểm chung?
Vắt sổ được mọi loại vải; máy 5 chỉ. Đẩy vải kiểu hai răng cưa lệch bước (vi sai) - chân vịt. Điều chỉnh bước đẩy răng vi sai để vắt sổ bai, vắt sổ cầm, hoặc không bai không cầm. Vắt sổ đường may dễ dãn (bai): chế độ vắt sổ cầm. Móc phải rải chỉ mặt trên vải; móc trái rải chỉ mặt dưới. Thân kim vắt sổ có 2 rãnh dài. Vận hành: ấn bàn đạp trái, không ấn bàn đạp phải.
Điều chỉnh mũi vắt sổ theo vải lỏng sợi hay chặt sợi?
Vải liên kết sợi lỏng lẻo (dễ sổ sợi): độ rộng đường may lớn, chiều dài mũi nhỏ. Vải liên kết sợi chặt: độ rộng đường may nhỏ, chiều dài mũi lớn.
Nguyên nhân lỗi chỉ ở đường may vắt sổ JUKI MO-2316?
Lỏng chỉ ở biên trong: sức căng chỉ cụm đồng tiền của kim lỏng. Sùi chỉ trên: đồng tiền móc trái lỏng, móc phải chặt. Sùi chỉ dưới: đồng tiền móc trái chặt, móc phải lỏng.
Máy đính cúc JUKI MB-372: loại mũi may và chuyển động hàm kẹp?
Mũi may: móc xích đơn tự lộn. Cúc 2 lỗ: hàm kẹp lắc ngang, biên độ bằng khoảng cách tâm 2 lỗ cúc. Cúc 4 lỗ: lắc ngang rồi tịnh tiến dọc, biên độ bằng khoảng cách tâm 2 lỗ.
Thao tác khi đính cúc bằng JUKI MB-372?
Đặt cúc sao cho đường nối tâm 2 lỗ vuông góc với 2 má hàm kẹp (sai thì gãy kim). Ấn mạnh bàn đạp, khi máy bắt đầu đính phải lập tức nhả lực ấn. Sức căng chỉ: chỉnh tương đối đủ ở cụm đồng tiền 1 (xa người may), rồi chỉnh cụm đồng tiền 2 (gần người may) để mũi đính đủ chặt.
Máy thùa khuy JUKI LBH-781: loại khuy và thao tác?
Thùa khuy đầu bằng. Thông số: dài khuy, dài rãnh dao, rộng khuy, rộng bờ khuy, chuẩn trái-phải. Lỗ khuy hình thành qua 5 giai đoạn. Mở máy: ấn bàn đạp phải, không ấn bàn đạp trái; máy tự thùa hoàn chỉnh. Sau khi thùa, ấn bàn đạp trái: bàn ép vải nâng lên, kéo tự cắt chỉ trên và dưới, giữ lại nhánh chỉ trên ở miệng kéo.
Sức căng chỉ ở máy thùa khuy JUKI LBH-781: cụm nào chỉnh phần nào, theo trình tự nào?
Cụm đồng tiền 1 (bên phải, phần đầu đầu máy): chỉnh 2 bờ khuy. Cụm đồng tiền 2 (trên đỉnh, phần ngang đầu máy): chỉnh 2 đầu khuy. Trình tự: yếm thuyền, rồi cụm đồng tiền 2, rồi cụm đồng tiền 1. Bỏ mũi khi thùa: bàn ép vải quá rộng so với lỗ khuy.
Chọn dạng mũi kim theo loại nguyên liệu?
Vải dệt thoi: nhọn đầu. Vải dệt kim: chỏm cầu. Da tự nhiên, giả da: thoi, quả trám. Cao su: tam giác, tứ giác. Vải mỏng: mũi kim dài; vải dày: mũi kim ngắn. Mũi kim nhọn bị tày hoặc sứt khi may vải dệt thoi gây rút sợi vải.
Vị trí các vòng chỉ khóa nhau / nút thắt của từng loại mũi may?
Móc xích đơn 101: vòng xích khóa nhau ở dưới nguyên liệu. Móc xích kép 401: khóa nhau ở dưới nguyên liệu. Thắt nút 301 đạt yêu cầu (không sùi chỉ): nút thắt nằm giữa nguyên liệu. Vắt sổ: khóa nhau ở mặt trên, mặt dưới và mép nguyên liệu.
Lượng chỉ tiêu hao trung bình cho 1 m đường may của 4 loại mũi may?
Thắt nút: 2,5 m Móc xích đơn: 5,5 m Móc xích kép: 8,5 m Vắt sổ: 17 m Thứ tự tăng dần: thắt nút < móc xích đơn < móc xích kép < vắt sổ.
Mũi may móc xích đơn dùng để làm gì?
Hầu như không dùng để may quần áo; chủ yếu để may ráp tạm thời. Nếu đứt chỉ thì tuột hết đường may.
Mũi may thắt nút dùng cho loại vải nào? Vì sao?
Dùng chủ yếu cho vải dệt thoi, hầu như không dùng cho vải dệt kim. Lý do: tiết kiệm chỉ; độ co giãn nhỏ, hợp vải dệt thoi; đường may không tuột khi đứt chỉ. Hình dạng đường may 2 mặt giống hệt nhau nên có thể đặt mặt phải vải ngửa hoặc úp.
Mũi may móc xích kép 401: dùng cho vải nào, nhược điểm?
Thích hợp mọi loại nguyên liệu có độ co giãn đàn hồi khác nhau, đặc biệt vải dệt kim. Ít dùng cho vải dệt thoi vì tốn chỉ. Nếu đứt chỉ thì tuột hết đường may.
Mũi may vắt sổ dùng chủ yếu để làm gì?
May bọc mép các chi tiết.
Chức năng cơ bản của kim máy may và 3 phần cấu tạo của kim?
Chức năng: xuyên chỉ qua vải tạo mũi may, liên kết các lớp vật liệu, tạo lỗ trên vải. Ba phần: đốc (chuôi), thân, mũi kim.
Các dạng đốc kim và tốc độ máy phù hợp?
Đốc côn nhọn, côn phẳng, chỏm cầu: dễ lắp kim. Đốc trụ tròn bị cắt dọc một phần: máy 4000 mũi/phút. Mỗi máy, trụ kim chỉ cho gắn 1 cỡ đường kính đốc kim.
Đường kính đốc kim cỡ 1,6 và cỡ 2,0 (hệ mét)?
Cỡ 1,6: 1,6 đến 1,7 mm Cỡ 2,0: 2,0 đến 2,1 mm
Chức năng thân kim; rãnh dài, rãnh ngắn, vạt lõm?
Thân kim mang chỉ qua nguyên liệu và tạo vòng chỉ kim. Hai phía đối diện xẻ 2 rãnh chứa chỉ. Rãnh dài: chống đứt chỉ khi may. Rãnh ngắn: tạo vòng chỉ kim; phía rãnh ngắn có vạt lõm (khuyết một phần) để mỏ ổ/mỏ móc dễ bắt vòng chỉ kim. Vòng chỉ kim hình thành ở phía vạt lõm. Thân kim chế tạo 2 phần to nhỏ: tăng độ bền và diện tích tỏa nhiệt.
Khi lắp kim vào trụ kim, vạt lõm phải quay về phía nào?
Quay về phía mỏ ổ (mỏ móc). Với máy JUKI DDL-5550: vạt lõm quay về bên phải người ngồi may. Lắp sai thì bỏ mũi.
Số chỉ tạo nên các mũi may: 101, 301, 401, 504?
Móc xích đơn 101: 1 chỉ Thắt nút 301: 2 chỉ Móc xích kép 401: 2 chỉ Vắt sổ 504: 3 chỉ
Chỉ số kim là kích thước đường kính phần nào? Hệ mét tính thế nào?
Là đường kính phần nhỏ của thân kim, dùng chung cho mọi chủng loại kim. Hệ mét: chỉ số chia 100 ra mm. Kim 80 = 0,8 mm; kim 90 = 0,9 mm.
Bảng quy đổi chỉ số kim: mét, Anh, Mỹ?
Mét 75 = Anh 12 (0,762 mm) Mét 80 = Mỹ 32 = Anh 13 (0,813 mm) Mét 90 = Anh 14 Mét 100 = Mỹ 40 (1,016 mm) Anh 16 = 1,00 mm
Nguyên tắc chọn chỉ số kim theo độ dày vải và độ mảnh chỉ?
Vải dày: chọn chỉ số chỉ nhỏ (chỉ to), chỉ số kim lớn; vải mỏng thì ngược lại. Kinh nghiệm: chỉ nằm vừa lọt trong rãnh chứa chỉ trên thân kim.
Chọn sai chỉ số kim gây lỗi gì?
Vải mỏng mà chọn chỉ lớn, kim lớn: bỏ mũi. Vải dày mà chọn chỉ nhỏ, kim nhỏ: đứt chỉ. Kim quá nhỏ so với chỉ: đứt chỉ kim.
Nguyên nhân bỏ mũi do vòng chỉ kim nhỏ và do vòng chỉ kim lệch hướng?
Vòng chỉ nhỏ: lực ép chân vịt yếu; chỉ co giãn đàn hồi lớn; chỉ quá nhỏ so với kim. Vòng chỉ lệch hướng: chỉ có độ săn lớn làm mất cân bằng xoắn; chỉ xoắn trái (xoắn S); vòng chỉ kim hình thành quá lớn.
Chuyển động của trụ kim tạo ra các kiểu đường may nào?
Tịnh tiến lên xuống: đường may thẳng. Tịnh tiến lên xuống + lắc ngang đường may: đường may zích zắc. Tịnh tiến lên xuống + lắc dọc đường may: kiểu chuyển đẩy kim - răng cưa - chân vịt. Lắc quanh một trục: mũi kim đi theo cung tròn (kim cong).
Cơ cấu trụ kim phổ biến cho máy 1 kim và máy đính cúc?
Máy may 1 kim: tay quay thanh trượt. Máy đính cúc: cam quay cần lắc.
Chức năng cơ bản của ổ máy may và 3 loại ổ?
Bắt và mở rộng vòng chỉ kim. Ổ thuyền: chuyển động tịnh tiến, tốc độ ≤ 700 mũi/phút. Ổ chao (lắc): chuyển động lắc, ≤ 2000 mũi/phút; chi tiết bắt vòng chỉ là mỏ chao. Ổ quay tròn 2 vòng: quay tròn, máy công nghiệp tốc độ cao tới 6000 mũi/phút; chi tiết bắt vòng chỉ là mỏ ổ; ruột ổ đứng yên.
Tấm kim: vì sao bề mặt phải phẳng, nhẵn bóng? Lỗ kim sai gây lỗi gì?
Để nguyên liệu được ép phẳng đều, di chuyển dễ, giảm ma sát tối thiểu. Lỗ kim quá lớn so với chỉ số kim: vải võng nhiều khi kim đi xuống, vòng chỉ kim nhỏ lại, gây bỏ mũi. Lỗ kim bị loét, xước: đứt chỉ.
Chức năng chân vịt và lực ép chân vịt?
Ép giữ vải và phối hợp với răng cưa đẩy vải; mặt tiếp xúc đánh bóng để giảm ma sát. Lực ép phải lớn hơn lực ma sát giữa kim, chỉ và vải. Vải dày: ép lớn; vải mỏng: ép nhỏ. Ép không đủ: bỏ mũi, mũi không đều, không đẩy vải. Ép quá lớn: rách vải, đường may nhăn, tốn năng lượng.
1 / 47

Tạo bởi

Thư Nguyễn

Thuật ngữ trong học phần này (47)
Yêu cầu kỹ thuật của đường may thắt nút?
Không nhăn dúm, không lỏng chỉ (đủ sức căng chỉ). Không sùi chỉ, không bỏ mũi. Không đứt chỉ, mũi may không dài ngắn.
Chọn chân vịt khi may lên dốc và xuống dốc (chỗ nối vải mỏng, dày)?
Cả lên dốc và xuống dốc đều chọn chân vịt có mũi chân vịt ngắn (gót chân vịt ngắn khi lên dốc).
Cơ cấu đẩy vải gồm những cơ cấu nào?
Phối hợp 3 cơ cấu: nâng, đẩy, điều khiển bước đẩy.
Chọn kết cấu răng cưa theo loại vải?
Vải dày, cứng, nặng: bước răng S lớn, chiều cao răng h lớn, góc răng 60 độ. Vải mỏng, mềm, nhẹ: bước răng S nhỏ, h nhỏ, góc răng 45 độ.
Điều chỉnh độ cao răng cưa và các lỗi liên quan?
Vải dày: răng cao; vải mỏng: răng thấp. Quá cao: nhăn đường may. Quá thấp: giảm chiều dài mũi may thực tế. Đinh răng mòn: mũi may dài ngắn. Răng đặt không song song chiều đẩy vải: đường may không thẳng.
Vì sao kiểu đẩy răng cưa - chân vịt làm 2 lớp vải bị so le, còn kiểu đẩy kim - răng cưa - chân vịt thì ít?
Răng cưa - chân vịt: lớp vải dưới được kéo đi nhanh hơn lớp trên do ma sát với răng cưa và chân vịt. Kim - răng cưa - chân vịt: lúc đẩy vải kim đang ở trong vải và lắc cùng răng cưa đẩy vải nên ít nhăn, ít so le.
Vì sao kiểu đẩy 2 răng cưa dưới lệch bước dùng để may cầm hoặc may bai vải?
Vì có thể điều khiển bước đẩy của răng cưa chính (trước) và răng cưa lệch bước (sau) khác nhau.
Cò giật chỉ: chuyển động và loại máy dùng?
Kiểu tay quay cần lắc: chuyển động lên xuống theo quỹ đạo cong hình số 8, xuống chậm lên nhanh; phổ biến nhất. Kiểu Cu-lít: phổ biến cho máy ổ ngửa, tốc độ trung bình dưới 4000 mũi/phút.
Yếm thuyền và sức căng chỉ thuyền?
Yếm thuyền: lá thép mỏng, đàn hồi; lực ép lên chỉ suốt phải đều và đàn hồi. Sức căng chỉ thuyền phụ thuộc mức độ siết vít điều chỉnh (vít lớn): vặn theo chiều kim đồng hồ để tăng, ngược lại để giảm. Vải dày: sức căng lớn; vải mỏng: sức căng nhỏ.
Cấu tạo cụm đồng tiền kẹp chỉ?
2 đồng tiền kẹp chỉ, lắp mặt lồi úp vào nhau. 1 lò xo côn tạo lực ép đàn hồi; đồng tiền tống chỉ truyền lực ép này lên 2 đồng tiền kẹp. Núm điều chỉnh (lắp ở đầu trụ có ren) điều chỉnh lực nén lò xo; sức căng chỉ phụ thuộc mức siết núm này. Đầu trụ xẻ rãnh dọc để lắp đồng tiền tống chỉ, kết hợp ty tống đồng tiền giải phóng sức căng chỉ khi nâng chân vịt. Lò xo giật chỉ hỗ trợ tạo lực căng chỉ ổn định.
Phương pháp bôi trơn máy may?
Máy đạp chân tốc độ thấp: thủ công. Máy công nghiệp tốc độ cao: bơm dầu; dầu phải thay mới theo định kỳ. Mức dầu đạt yêu cầu: nằm giữa vạch HIGH và LOW.
Đánh chỉ vào suốt thế nào là đạt yêu cầu?
Chỉ căng (chặt) và rải đều thành từng lớp trong rãnh suốt. Khi đánh: mắc chỉ qua cụm đồng tiền đánh chỉ, không để chân vịt tiếp xúc răng cưa. Suốt đánh quá đầy hoặc không quay trong thuyền gây đứt chỉ thuyền.
Các lực ma sát khi may 2 lớp vải: lực nào có lợi, lực nào có hại?
Có lợi: ma sát giữa 2 lớp vải (giữ cho vải ít bị so le); ma sát giữa răng cưa và lớp vải dưới (không đủ thì mũi may dài ngắn). Có hại: ma sát giữa mặt dưới chân vịt và lớp vải trên (cản đẩy vải, nếu lớn gây so le giữa 2 lớp).
Trước, trong và sau khi dùng máy JUKI DDL-5550 cần làm gì?
Trước: kiểm tra an toàn (cơ, điện, dầu bôi trơn), vệ sinh đầu máy, bàn máy, mô tơ; điều chỉnh đường may đạt kỹ thuật, đúng chiều dài mũi. Trước khi nghiêng đầu máy: tắt công tắc điện động cơ. Sau khi đóng điện mô-tơ 20 giây mới ấn bàn ga; tăng lực ấn để tăng tốc, giảm lực ấn để giảm tốc. Sau khi dùng: ngắt điện, nâng chân vịt, kiểm tra an toàn, vệ sinh sạch toàn bộ máy. Tư thế ngồi: thẳng kim máy, ngồi trọn mặt ghế, lưng thẳng, 2 chân đặt trên bàn đạp. Kim dùng cho máy: DB, DA.
Trình tự điều chỉnh sức căng chỉ ở máy JUKI DDL-5550?
Điều chỉnh sức căng chỉ yếm thuyền đạt yêu cầu trước, rồi điều chỉnh sức căng cụm đồng tiền theo sức căng yếm thuyền.
Nguyên nhân sùi chỉ trên và sùi chỉ dưới (JUKI DDL-5550)?
Sùi chỉ trên: sức căng cụm đồng tiền quá lớn hoặc yếm thuyền quá nhỏ. Sùi chỉ dưới: sức căng cụm đồng tiền quá nhỏ hoặc yếm thuyền quá lớn. Sùi chỉ từng đoạn: suốt chỉ biến dạng, quay không đều trong thuyền.
Nguyên nhân bỏ mũi, đứt chỉ, nhăn, mũi dài ngắn ở JUKI DDL-5550?
Bỏ mũi: kim cong; lắp kim vạt lõm không quay về bên phải người may. Đứt chỉ kim: chỉ kém chất lượng; sức căng cụm đồng tiền quá lớn; kim quá nhỏ so với chỉ. Đứt chỉ thuyền: sức căng yếm thuyền quá lớn; suốt đánh quá đầy; suốt không quay trong thuyền. Mũi may dài ngắn: lực ép chân vịt yếu. Đường may nhăn: sức căng chỉ kim và chỉ thuyền quá lớn.
Máy vắt sổ JUKI MO-2316: đặc điểm chung?
Vắt sổ được mọi loại vải; máy 5 chỉ. Đẩy vải kiểu hai răng cưa lệch bước (vi sai) - chân vịt. Điều chỉnh bước đẩy răng vi sai để vắt sổ bai, vắt sổ cầm, hoặc không bai không cầm. Vắt sổ đường may dễ dãn (bai): chế độ vắt sổ cầm. Móc phải rải chỉ mặt trên vải; móc trái rải chỉ mặt dưới. Thân kim vắt sổ có 2 rãnh dài. Vận hành: ấn bàn đạp trái, không ấn bàn đạp phải.
Điều chỉnh mũi vắt sổ theo vải lỏng sợi hay chặt sợi?
Vải liên kết sợi lỏng lẻo (dễ sổ sợi): độ rộng đường may lớn, chiều dài mũi nhỏ. Vải liên kết sợi chặt: độ rộng đường may nhỏ, chiều dài mũi lớn.
Nguyên nhân lỗi chỉ ở đường may vắt sổ JUKI MO-2316?
Lỏng chỉ ở biên trong: sức căng chỉ cụm đồng tiền của kim lỏng. Sùi chỉ trên: đồng tiền móc trái lỏng, móc phải chặt. Sùi chỉ dưới: đồng tiền móc trái chặt, móc phải lỏng.
Máy đính cúc JUKI MB-372: loại mũi may và chuyển động hàm kẹp?
Mũi may: móc xích đơn tự lộn. Cúc 2 lỗ: hàm kẹp lắc ngang, biên độ bằng khoảng cách tâm 2 lỗ cúc. Cúc 4 lỗ: lắc ngang rồi tịnh tiến dọc, biên độ bằng khoảng cách tâm 2 lỗ.
Thao tác khi đính cúc bằng JUKI MB-372?
Đặt cúc sao cho đường nối tâm 2 lỗ vuông góc với 2 má hàm kẹp (sai thì gãy kim). Ấn mạnh bàn đạp, khi máy bắt đầu đính phải lập tức nhả lực ấn. Sức căng chỉ: chỉnh tương đối đủ ở cụm đồng tiền 1 (xa người may), rồi chỉnh cụm đồng tiền 2 (gần người may) để mũi đính đủ chặt.
Máy thùa khuy JUKI LBH-781: loại khuy và thao tác?
Thùa khuy đầu bằng. Thông số: dài khuy, dài rãnh dao, rộng khuy, rộng bờ khuy, chuẩn trái-phải. Lỗ khuy hình thành qua 5 giai đoạn. Mở máy: ấn bàn đạp phải, không ấn bàn đạp trái; máy tự thùa hoàn chỉnh. Sau khi thùa, ấn bàn đạp trái: bàn ép vải nâng lên, kéo tự cắt chỉ trên và dưới, giữ lại nhánh chỉ trên ở miệng kéo.
Sức căng chỉ ở máy thùa khuy JUKI LBH-781: cụm nào chỉnh phần nào, theo trình tự nào?
Cụm đồng tiền 1 (bên phải, phần đầu đầu máy): chỉnh 2 bờ khuy. Cụm đồng tiền 2 (trên đỉnh, phần ngang đầu máy): chỉnh 2 đầu khuy. Trình tự: yếm thuyền, rồi cụm đồng tiền 2, rồi cụm đồng tiền 1. Bỏ mũi khi thùa: bàn ép vải quá rộng so với lỗ khuy.
Chọn dạng mũi kim theo loại nguyên liệu?
Vải dệt thoi: nhọn đầu. Vải dệt kim: chỏm cầu. Da tự nhiên, giả da: thoi, quả trám. Cao su: tam giác, tứ giác. Vải mỏng: mũi kim dài; vải dày: mũi kim ngắn. Mũi kim nhọn bị tày hoặc sứt khi may vải dệt thoi gây rút sợi vải.
Vị trí các vòng chỉ khóa nhau / nút thắt của từng loại mũi may?
Móc xích đơn 101: vòng xích khóa nhau ở dưới nguyên liệu. Móc xích kép 401: khóa nhau ở dưới nguyên liệu. Thắt nút 301 đạt yêu cầu (không sùi chỉ): nút thắt nằm giữa nguyên liệu. Vắt sổ: khóa nhau ở mặt trên, mặt dưới và mép nguyên liệu.
Lượng chỉ tiêu hao trung bình cho 1 m đường may của 4 loại mũi may?
Thắt nút: 2,5 m Móc xích đơn: 5,5 m Móc xích kép: 8,5 m Vắt sổ: 17 m Thứ tự tăng dần: thắt nút < móc xích đơn < móc xích kép < vắt sổ.
Mũi may móc xích đơn dùng để làm gì?
Hầu như không dùng để may quần áo; chủ yếu để may ráp tạm thời. Nếu đứt chỉ thì tuột hết đường may.
Mũi may thắt nút dùng cho loại vải nào? Vì sao?
Dùng chủ yếu cho vải dệt thoi, hầu như không dùng cho vải dệt kim. Lý do: tiết kiệm chỉ; độ co giãn nhỏ, hợp vải dệt thoi; đường may không tuột khi đứt chỉ. Hình dạng đường may 2 mặt giống hệt nhau nên có thể đặt mặt phải vải ngửa hoặc úp.
Mũi may móc xích kép 401: dùng cho vải nào, nhược điểm?
Thích hợp mọi loại nguyên liệu có độ co giãn đàn hồi khác nhau, đặc biệt vải dệt kim. Ít dùng cho vải dệt thoi vì tốn chỉ. Nếu đứt chỉ thì tuột hết đường may.
Mũi may vắt sổ dùng chủ yếu để làm gì?
May bọc mép các chi tiết.
Chức năng cơ bản của kim máy may và 3 phần cấu tạo của kim?
Chức năng: xuyên chỉ qua vải tạo mũi may, liên kết các lớp vật liệu, tạo lỗ trên vải. Ba phần: đốc (chuôi), thân, mũi kim.
Các dạng đốc kim và tốc độ máy phù hợp?
Đốc côn nhọn, côn phẳng, chỏm cầu: dễ lắp kim. Đốc trụ tròn bị cắt dọc một phần: máy 4000 mũi/phút. Mỗi máy, trụ kim chỉ cho gắn 1 cỡ đường kính đốc kim.
Đường kính đốc kim cỡ 1,6 và cỡ 2,0 (hệ mét)?
Cỡ 1,6: 1,6 đến 1,7 mm Cỡ 2,0: 2,0 đến 2,1 mm
Chức năng thân kim; rãnh dài, rãnh ngắn, vạt lõm?
Thân kim mang chỉ qua nguyên liệu và tạo vòng chỉ kim. Hai phía đối diện xẻ 2 rãnh chứa chỉ. Rãnh dài: chống đứt chỉ khi may. Rãnh ngắn: tạo vòng chỉ kim; phía rãnh ngắn có vạt lõm (khuyết một phần) để mỏ ổ/mỏ móc dễ bắt vòng chỉ kim. Vòng chỉ kim hình thành ở phía vạt lõm. Thân kim chế tạo 2 phần to nhỏ: tăng độ bền và diện tích tỏa nhiệt.
Khi lắp kim vào trụ kim, vạt lõm phải quay về phía nào?
Quay về phía mỏ ổ (mỏ móc). Với máy JUKI DDL-5550: vạt lõm quay về bên phải người ngồi may. Lắp sai thì bỏ mũi.
Số chỉ tạo nên các mũi may: 101, 301, 401, 504?
Móc xích đơn 101: 1 chỉ Thắt nút 301: 2 chỉ Móc xích kép 401: 2 chỉ Vắt sổ 504: 3 chỉ
Chỉ số kim là kích thước đường kính phần nào? Hệ mét tính thế nào?
Là đường kính phần nhỏ của thân kim, dùng chung cho mọi chủng loại kim. Hệ mét: chỉ số chia 100 ra mm. Kim 80 = 0,8 mm; kim 90 = 0,9 mm.
Bảng quy đổi chỉ số kim: mét, Anh, Mỹ?
Mét 75 = Anh 12 (0,762 mm) Mét 80 = Mỹ 32 = Anh 13 (0,813 mm) Mét 90 = Anh 14 Mét 100 = Mỹ 40 (1,016 mm) Anh 16 = 1,00 mm
Nguyên tắc chọn chỉ số kim theo độ dày vải và độ mảnh chỉ?
Vải dày: chọn chỉ số chỉ nhỏ (chỉ to), chỉ số kim lớn; vải mỏng thì ngược lại. Kinh nghiệm: chỉ nằm vừa lọt trong rãnh chứa chỉ trên thân kim.
Chọn sai chỉ số kim gây lỗi gì?
Vải mỏng mà chọn chỉ lớn, kim lớn: bỏ mũi. Vải dày mà chọn chỉ nhỏ, kim nhỏ: đứt chỉ. Kim quá nhỏ so với chỉ: đứt chỉ kim.
Nguyên nhân bỏ mũi do vòng chỉ kim nhỏ và do vòng chỉ kim lệch hướng?
Vòng chỉ nhỏ: lực ép chân vịt yếu; chỉ co giãn đàn hồi lớn; chỉ quá nhỏ so với kim. Vòng chỉ lệch hướng: chỉ có độ săn lớn làm mất cân bằng xoắn; chỉ xoắn trái (xoắn S); vòng chỉ kim hình thành quá lớn.
Chuyển động của trụ kim tạo ra các kiểu đường may nào?
Tịnh tiến lên xuống: đường may thẳng. Tịnh tiến lên xuống + lắc ngang đường may: đường may zích zắc. Tịnh tiến lên xuống + lắc dọc đường may: kiểu chuyển đẩy kim - răng cưa - chân vịt. Lắc quanh một trục: mũi kim đi theo cung tròn (kim cong).
Cơ cấu trụ kim phổ biến cho máy 1 kim và máy đính cúc?
Máy may 1 kim: tay quay thanh trượt. Máy đính cúc: cam quay cần lắc.
Chức năng cơ bản của ổ máy may và 3 loại ổ?
Bắt và mở rộng vòng chỉ kim. Ổ thuyền: chuyển động tịnh tiến, tốc độ ≤ 700 mũi/phút. Ổ chao (lắc): chuyển động lắc, ≤ 2000 mũi/phút; chi tiết bắt vòng chỉ là mỏ chao. Ổ quay tròn 2 vòng: quay tròn, máy công nghiệp tốc độ cao tới 6000 mũi/phút; chi tiết bắt vòng chỉ là mỏ ổ; ruột ổ đứng yên.
Tấm kim: vì sao bề mặt phải phẳng, nhẵn bóng? Lỗ kim sai gây lỗi gì?
Để nguyên liệu được ép phẳng đều, di chuyển dễ, giảm ma sát tối thiểu. Lỗ kim quá lớn so với chỉ số kim: vải võng nhiều khi kim đi xuống, vòng chỉ kim nhỏ lại, gây bỏ mũi. Lỗ kim bị loét, xước: đứt chỉ.
Chức năng chân vịt và lực ép chân vịt?
Ép giữ vải và phối hợp với răng cưa đẩy vải; mặt tiếp xúc đánh bóng để giảm ma sát. Lực ép phải lớn hơn lực ma sát giữa kim, chỉ và vải. Vải dày: ép lớn; vải mỏng: ép nhỏ. Ép không đủ: bỏ mũi, mũi không đều, không đẩy vải. Ép quá lớn: rách vải, đường may nhăn, tốn năng lượng.