Vật lý: Chuyển động thẳng (vận tốc, gia tốc, gia tốc không đổi)
Độ dời (Δx) là gì? Công thức?
Độ dời là sự thay đổi vị trí của vật, là đại lượng có hướng (vectơ), đi từ điểm đầu P1 đến điểm cuối P2. Δx = x2 − x1 Ví dụ: xe đua x1 = 19 m (t1 = 1,0 s), x2 = 277 m (t2 = 4,0 s) thì Δx = 277 − 19 = 258 m.
Công thức vận tốc trung bình
v_tb = (x2 − x1)/(t2 − t1) = Δx/Δt Hoặc theo quãng đường: v_tb = (S2 − S1)/(t2 − t1) = ΔS/Δt Ví dụ: xe đua đi Δx = 258 m trong Δt = 3,0 s thì v_tb = 86 m/s.
Vận tốc tức thời là gì?
Là giới hạn của vận tốc trung bình khi khoảng thời gian Δt tiến đến 0; bằng tốc độ thay đổi vị trí tức thời theo thời gian.
Công thức vận tốc tức thời
v_x = lim (Δt→0) Δx/Δt = dx/dt Hoặc v = dS/dt Nghĩa là vận tốc tức thời là đạo hàm của vị trí theo thời gian (độ dốc của đồ thị x–t).
Công thức gia tốc trung bình
a_tb = (v_x2 − v_x1)/(t2 − t1) = Δv/Δt Hoặc a = (v2 − v1)/(t2 − t1).
Công thức gia tốc tức thời
a_x = dv_x/dt Hoặc a = dv/dt Là đạo hàm của vận tốc theo thời gian (độ dốc của đồ thị v–t).
Khi nào vật chuyển động nhanh dần, chậm dần theo dấu của v và a?
Nhanh dần: v và a cùng dấu (cùng chiều). Chậm dần: v và a ngược dấu. Ví dụ: v 0 (hướng phải) thì vật chậm dần, rồi dừng (v = 0) và sau đó đổi chiều. Lưu ý: v = 0 chưa chắc a = 0 (vật vẫn có thể có gia tốc tại thời điểm dừng); a = 0 khi vận tốc không đổi.
Các bước phân tích bài toán chuyển động thẳng (ví dụ con báo rình linh dương)
1) Chọn trục (+) theo hướng chuyển động. 2) Chọn gốc tọa độ (ví dụ vị trí xe). 3) Đánh dấu vị trí ban đầu của các vật. 4) Đánh dấu vị trí tại các thời điểm cho trước (ví dụ t = 1 s và 2 s). 5) Ghi các đại lượng chưa biết rồi chọn công thức phù hợp.
Phương trình vận tốc theo thời gian khi gia tốc không đổi
v_x = v_0x + a_x·t (hay v_x − v_0x = a_x·t) Đồ thị v_x–t là một đường thẳng, độ dốc bằng gia tốc a_x. Dùng khi biết t, a_x, v_0x và cần v_x (không cần x).
Phương trình tọa độ theo thời gian khi gia tốc không đổi
x = x_0 + v_0x·t + (1/2)·a_x·t² Dùng khi liên quan t, x, a_x (không có v_x).
Phương trình không chứa thời gian t (gia tốc không đổi)
v_x² = v_0x² + 2·a_x·(x − x_0) Dùng khi liên quan x, v_x, a_x (không có t).
Phương trình dùng vận tốc trung bình (gia tốc không đổi)
x − x_0 = ((v_0x + v_x)/2)·t Dùng khi liên quan t, x, v_x (không có a_x). Vận tốc trung bình bằng trung bình cộng của v đầu và v cuối.
Làm sao chọn đúng 1 trong 4 phương trình của chuyển động có gia tốc không đổi?
Xác định đại lượng nào không có trong đề và không cần tìm, rồi chọn phương trình thiếu đại lượng đó: - Thiếu x: v = v0 + a·t - Thiếu v: x = x0 + v0·t + (1/2)·a·t² - Thiếu t: v² = v0² + 2a(x − x0) - Thiếu a: x − x0 = ((v0 + v)/2)·t
Ý nghĩa diện tích dưới đồ thị v–t
Diện tích dưới đồ thị v_x–t từ 0 đến t bằng x − x_0, tức độ thay đổi tọa độ (độ dời) trong khoảng thời gian đó. Với gia tốc không đổi, diện tích gồm hình chữ nhật v_0x·t và tam giác (1/2)·a_x·t², từ đó suy ra x = x_0 + v_0x·t + (1/2)a_x t².
Đồ thị v–t khi gia tốc không đổi có dạng gì? Độ dốc là gì?
Là một đường thẳng; độ dốc của đường thẳng bằng gia tốc a_x; tung độ gốc bằng v_0x.
Phần tự học của chương chuyển động thẳng gồm những gì?
1) Vật rơi tự do (chuyển động thẳng với gia tốc không đổi do trọng lực). 2) Xác định vận tốc và vị trí bằng tích phân khi gia tốc thay đổi.
1 / 16

Tạo bởi

Bảo Thy

Thuật ngữ trong học phần này (16)
Độ dời (Δx) là gì? Công thức?
Độ dời là sự thay đổi vị trí của vật, là đại lượng có hướng (vectơ), đi từ điểm đầu P1 đến điểm cuối P2. Δx = x2 − x1 Ví dụ: xe đua x1 = 19 m (t1 = 1,0 s), x2 = 277 m (t2 = 4,0 s) thì Δx = 277 − 19 = 258 m.
Công thức vận tốc trung bình
v_tb = (x2 − x1)/(t2 − t1) = Δx/Δt Hoặc theo quãng đường: v_tb = (S2 − S1)/(t2 − t1) = ΔS/Δt Ví dụ: xe đua đi Δx = 258 m trong Δt = 3,0 s thì v_tb = 86 m/s.
Vận tốc tức thời là gì?
Là giới hạn của vận tốc trung bình khi khoảng thời gian Δt tiến đến 0; bằng tốc độ thay đổi vị trí tức thời theo thời gian.
Công thức vận tốc tức thời
v_x = lim (Δt→0) Δx/Δt = dx/dt Hoặc v = dS/dt Nghĩa là vận tốc tức thời là đạo hàm của vị trí theo thời gian (độ dốc của đồ thị x–t).
Công thức gia tốc trung bình
a_tb = (v_x2 − v_x1)/(t2 − t1) = Δv/Δt Hoặc a = (v2 − v1)/(t2 − t1).
Công thức gia tốc tức thời
a_x = dv_x/dt Hoặc a = dv/dt Là đạo hàm của vận tốc theo thời gian (độ dốc của đồ thị v–t).
Khi nào vật chuyển động nhanh dần, chậm dần theo dấu của v và a?
Nhanh dần: v và a cùng dấu (cùng chiều). Chậm dần: v và a ngược dấu. Ví dụ: v 0 (hướng phải) thì vật chậm dần, rồi dừng (v = 0) và sau đó đổi chiều. Lưu ý: v = 0 chưa chắc a = 0 (vật vẫn có thể có gia tốc tại thời điểm dừng); a = 0 khi vận tốc không đổi.
Các bước phân tích bài toán chuyển động thẳng (ví dụ con báo rình linh dương)
1) Chọn trục (+) theo hướng chuyển động. 2) Chọn gốc tọa độ (ví dụ vị trí xe). 3) Đánh dấu vị trí ban đầu của các vật. 4) Đánh dấu vị trí tại các thời điểm cho trước (ví dụ t = 1 s và 2 s). 5) Ghi các đại lượng chưa biết rồi chọn công thức phù hợp.
Phương trình vận tốc theo thời gian khi gia tốc không đổi
v_x = v_0x + a_x·t (hay v_x − v_0x = a_x·t) Đồ thị v_x–t là một đường thẳng, độ dốc bằng gia tốc a_x. Dùng khi biết t, a_x, v_0x và cần v_x (không cần x).
Phương trình tọa độ theo thời gian khi gia tốc không đổi
x = x_0 + v_0x·t + (1/2)·a_x·t² Dùng khi liên quan t, x, a_x (không có v_x).
Phương trình không chứa thời gian t (gia tốc không đổi)
v_x² = v_0x² + 2·a_x·(x − x_0) Dùng khi liên quan x, v_x, a_x (không có t).
Phương trình dùng vận tốc trung bình (gia tốc không đổi)
x − x_0 = ((v_0x + v_x)/2)·t Dùng khi liên quan t, x, v_x (không có a_x). Vận tốc trung bình bằng trung bình cộng của v đầu và v cuối.
Làm sao chọn đúng 1 trong 4 phương trình của chuyển động có gia tốc không đổi?
Xác định đại lượng nào không có trong đề và không cần tìm, rồi chọn phương trình thiếu đại lượng đó: - Thiếu x: v = v0 + a·t - Thiếu v: x = x0 + v0·t + (1/2)·a·t² - Thiếu t: v² = v0² + 2a(x − x0) - Thiếu a: x − x0 = ((v0 + v)/2)·t
Ý nghĩa diện tích dưới đồ thị v–t
Diện tích dưới đồ thị v_x–t từ 0 đến t bằng x − x_0, tức độ thay đổi tọa độ (độ dời) trong khoảng thời gian đó. Với gia tốc không đổi, diện tích gồm hình chữ nhật v_0x·t và tam giác (1/2)·a_x·t², từ đó suy ra x = x_0 + v_0x·t + (1/2)a_x t².
Đồ thị v–t khi gia tốc không đổi có dạng gì? Độ dốc là gì?
Là một đường thẳng; độ dốc của đường thẳng bằng gia tốc a_x; tung độ gốc bằng v_0x.
Phần tự học của chương chuyển động thẳng gồm những gì?
1) Vật rơi tự do (chuyển động thẳng với gia tốc không đổi do trọng lực). 2) Xác định vận tốc và vị trí bằng tích phân khi gia tốc thay đổi.