Lịch sử 12 - Ôn tập giữa học kì 1 (Bài 1-6) | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử 12 - Ôn tập giữa học kì 1 (Bài 1-6) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử 12 - Ôn tập giữa học kì 1 (Bài 1-6)

Image Exam
2026-11-04 19:57:54
Tên đề thi: Lịch sử 12 - Ôn tập giữa học kì 1 (Bài 1-6)
Tác giả: Thanh Bình 3
Số lượng câu hỏi: 81
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 81
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử 12 - Ôn tập giữa học kì 1 (Bài 1-6)

Xem trước 25/81 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

  • A. Phát triển kinh tế các nước thành viên.
  • B. Duy trì an ninh trên biển.
  • C. Bảo vệ nguồn nước ngọt.
  • D. Các thành phố và cộng đồng bền vững.

Câu 2. Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy phát triển kinh tế tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân?

  • A. Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.
  • B. Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực.
  • C. Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
  • D. Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

Câu 3. Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đã được Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm:

  • A. Xoá đói giảm nghèo.
  • B. Thực hiện bình đẳng giới.
  • C. Đảm bảo bền vững về môi trường.
  • D. Hạn chế vũ khí hạt nhân.

Câu 4. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

  • A. Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
  • B. Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
  • C. Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.
  • D. Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.

Câu 5. Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế.

  • A. Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.
  • B. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.
  • C. Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.
  • D. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

Câu 6. Một trong những nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

  • A. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và ra đời của các quốc gia độc lập.
  • B. Các nước tư bản chạy đua sản xuất hàng hóa ồ ạt, dẫn đến lượng cầu ít hơn cung.
  • C. Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.
  • D. Mâu thuẫn về quyền lợi, thuộc địa và thị trường giữa các nước đế quốc thắng trận.

Câu 7. Nguyên nhân nào sau đây đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

  • A. Mỹ và Liên Xô đều bị suy giảm sức mạnh trên nhiều mặt.
  • B. Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp (Liên Xô) thành công.
  • C. Sự suy giảm về kinh tế của Nhật Bản, các nước Tây Âu.
  • D. Mỹ và Liên Xô đã tận dụng cơ hội để phát triển nhanh.

Câu 8. Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh

  • A. Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại, Liên Xô sụp đổ năm 1991.
  • B. chạy đua vũ trang làm cho hai nước Mĩ và Xô tốn kém, suy giảm nhiều mặt.
  • C. Tháng 12/1989 Gooc-ba- chốp và Bus gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta
  • D. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.

Câu 9. Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh

  • A. sự phát triển mạnh của khoa học-kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
  • B. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.
  • C. Tháng 12-1989, Gooc-ba-chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.
  • D. Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại, Liên Xô sụp đổ năm 1991..

Câu 10. Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh

  • A. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.
  • B. Tháng 12-1989, Gooc-ba-chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.
  • C. Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô.
  • D. sự vươn lên của các nước nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.

Câu 11. Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh

  • A. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.
  • B. Tháng 12-1989 Gooc-ba- chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.
  • C. sự lớn mạnh Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
  • D. Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô.

Câu 12. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

  • A. Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.
  • B. Tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.
  • C. Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
  • D. So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

Câu 13. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

  • A. Trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu thế đa cực.
  • B. Phạm vi Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi
  • C. Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
  • D. So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

Câu 14. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

  • A. Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp xung đột.
  • B. Phạm vi Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
  • C. Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
  • D. So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

Câu 15. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

  • A. tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.
  • B. Phạm vi Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
  • C. Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
  • D. So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

Câu 16. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

  • A. tác động đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng dân tộc, tôn giáo…đặc biệt châu Âu.
  • B. Phạm vi Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
  • C. Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
  • D. So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho tư bản.

Câu 17. (TH) Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

  • A. Đa dân tộc, ngôn ngữ.
  • B. Dân số trẻ và đông đảo.
  • C. Nền tài chính vững chắc
  • D. Nền văn hóa truyền thống.

Câu 18. (VD) Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

  • A. trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập
  • B. nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế
  • C. kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng
  • D. Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang

Câu 19. (VD) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

  • A. Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
  • B. Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.
  • C. Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
  • D. Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

Câu 20. (VD) Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, để hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam cần giữ vững nguyên tắc đối thoại nào?

  • A. Trung lập trước các vấn đề lớn của quốc tế.
  • B. Giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia dân tộc.
  • C. Có phương pháp đối thoại chung với mọi đối tác.
  • D. Lấy hội nhập chính trị làm cơ sở hội nhập kinh tế.

Câu 21. (VD) Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

  • A. Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
  • B. Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
  • C. Hòa bình, ổn định để cùng phát triển.
  • D. Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

Câu 22. (VD) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

  • A. Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
  • B. Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.
  • C. Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
  • D. Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

Câu 23. (VD) Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

  • A. là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
  • B. giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
  • C. hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính đề các nước nghèo phát triển.
  • D. thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.

Câu 24. (VD) Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

  • A. Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
  • B. Sự ốn định tình hình chính trị trong nước.
  • C. Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
  • D. Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

Câu 25. (VD) Trước xu thế hội nhập hiện nay, nguy cơ lớn đối với Việt Nam là

  • A. đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
  • B. văn hóa phương Tây đã du nhập.
  • C. thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
  • D. đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

… và còn 56 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 81 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó