Sinh học - Đề cương kiểm tra giữa kì I (2026) | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học - Đề cương kiểm tra giữa kì I (2026) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học - Đề cương kiểm tra giữa kì I (2026)

Image Exam
2026-11-04 19:33:49
Tên đề thi: Sinh học - Đề cương kiểm tra giữa kì I (2026)
Tác giả: Thư Hiếu
Số lượng câu hỏi: 36
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 36
Số lượt thi: 7
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Thư Hiếu
28
2026-11-04 20:35:57
User avatar
Xuân Nhi
4
2026-11-04 19:44:26
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học - Đề cương kiểm tra giữa kì I (2026)

Xem trước 25/36 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Liên kết nối giữa các nucleotide trong một mạch DNA tạo nên chuỗi polynucleotide là liên kết

  • A. peptide.
  • B. phosphodiester.
  • C. ion.
  • D. hydrogen.

Câu 2. Amino acid methionine được mã hóa bởi mã bộ ba

  • A. AUU.
  • B. AUC.
  • C. AUG.
  • D. AUA.

Câu 3. Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là

  • A. RNA polymerase.
  • B. DNA polymerase.
  • C. DNA ligase.
  • D. Ribosome.

Câu 4. Theo Monod và Jacob, các thành phần cấu tạo của operon lac gồm:

  • A. vùng cấu trúc promoter, operator và ba gene điều hòa.
  • B. gene điều hòa, ba gene cấu trúc và operator.
  • C. gene điều hòa, ba gene cấu trúc và promoter.
  • D. vùng điều hòa promoter, operator và ba gene cấu trúc.

Câu 5. Nếu có một nitrogenous dạng hiếm tham gia vào quá trình tái bản của một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?

  • A. Thay thế một cặp nucleotide.
  • B. Thêm một cặp nucleotide.
  • C. Mất một cặp nucleotide.
  • D. Đảo một cặp nucleotide.

Câu 6. Công nghệ gene là quy trình tạo ra

  • A. những cơ thể sinh vật mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
  • B. những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
  • C. những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
  • D. những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.

Câu 7. Trong nghiên cứu sự di truyền màu hạt đậu Hà lan của Mendel, quy ước allele A chi phối hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a chi phối hạt xanh. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

  • A. \( Aa \times Aa \).
  • B. \( Aa \times aa \).
  • C. \( Aa \times AA \).
  • D. \( AA \times AA \).

Câu 8. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?

  • A. 10 nm.
  • B. 20 nm.
  • C. 34 nm.
  • D. 700 nm.

Câu 9. Chất kết tủa trắng thu được từ thí nghiệm trong hình dưới đây là gì?

  • A. Protein.
  • B. RNA.
  • C. DNA.
  • D. Glucose.

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền Mendel?

  • A. Sự phân chia của nhiễm sắc thể.
  • B. Sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể.
  • C. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
  • D. Sự phân chia tâm động ở kì sau.

Câu 11. Màu da của người do ít nhất mấy cặp gene tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp?

  • A. 2.
  • B. 3.
  • C. 4.
  • D. 5.

Câu 12. Sự di truyền những tính trạng do các gene lặn nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y tuân theo quy luật

  • A. di truyền thẳng.
  • B. di truyền phân li.
  • C. di truyền biến dị.
  • D. di truyền chéo.

Câu 13. Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?

  • A. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
  • B. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn.
  • C. Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'.
  • D. Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.

Câu 14. Thành tựu nào sau đây không là ứng dụng giải trình tự hệ gene người?

  • A. Sàng lọc, chẩn đoán và sử dụng thuốc hướng đích để điều trị ung thư vú.
  • B. Sản xuất vaccine AstraZeneca trong phòng chống COVID-19.
  • C. Sử dụng liệu pháp gene để điều trị bệnh mù do đột biến gene gây ra.
  • D. Sử dụng hệ thống CRISPR-Cas 9 để điều trị bệnh hồng cầu hình liềm.

Câu 15. Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:1. Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ \( F_1, F_2, F_3 \).2. Kiểm chứng giả thuyết.3. Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.4. Đề xuất giả thuyết mới.5. Đề xuất quy luật di truyền.6. Tạo ra các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

  • A. 6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.
  • B. 6 → 1 → 2 → 3 → 4 → 5.
  • C. 6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.
  • D. 6 → 1 → 2 → 4 → 3 → 5.

Câu 16. Cho các cây hoa đỏ (P) có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thu được \( F_1 \) có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa trắng ở \( F_1 \), tỉ lệ cây thuần chủng là

  • A. \( 3/7 \).
  • B. \( 3/16 \).
  • C. \( 2/7 \).
  • D. \( 7/16 \).

Câu 17. Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực, cái xấp xỉ 1 : 1 vì

  • A. vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
  • B. số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
  • C. vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
  • D. vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

Câu 18. Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến hồng cầu hình liềm.

  • A. Dựa vào hình trên có thể kết luận do gene trên NST giới tính quy định.
  • B. Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do tính đặc hiệu của mã di truyền.
  • C. Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.
  • D. Đột biến trên không gây quả nghiêm trọng vì chỉ thay thế cặp nucleotide cùng loại A–T thành T–A.

Câu 19. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 10 nm được gọi là

  • A. vùng xếp cuộn
  • B. cromatit
  • C. sợi nhiễm sắc
  • D. sợi cơ bản

Câu 20. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gen?

  • A. Có nhiều dạng đột biến điểm như mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
  • B. Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay kiểu hình.
  • C. Tất cả các đột biến gen đều có hại.
  • D. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.

Câu 21. Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:

  • A. điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
  • B. tổ hợp gen mang đột biến.
  • C. tác động của các tác nhân gây đột biến.
  • D. môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.

Câu 22. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?

  • A. Nhân.
  • B. Thể Gongi.
  • C. Tế bào chất.
  • D. Màng tế bào.

Câu 23. Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?

  • A. tARN.
  • B. ADN.
  • C. rARN.
  • D. mARN.

Câu 24. Ở người, các triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dày và dài, ngón tay ngắn, chậm phát triển, si đần và thường vô sinh là hậu quả của đột biến

  • A. Lệch bội ở cặp NST số 21.
  • B. Dị bội thể ở cặp NST giới tính.
  • C. Mất đoạn NST số 21.
  • D. Chuyển đoạn nhỏ ở NST số 21.

Câu 25. Nhóm codon nào không mã hoá các axit amin, làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp Protein?

  • A. UAG, GAU, UUA
  • B. UAA, UAG, AUG
  • C. UAG, UGA, UAA
  • D. UAG, UGA, AUA

… và còn 11 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 36 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó