Công nghệ nông nghiệp 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (Bài 1 đến Bài 7) năm học 2026-2027 | i-quiz.vn@stop article@stop Công nghệ nông nghiệp 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (Bài 1 đến Bài 7) năm học 2026-2027 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Công nghệ nông nghiệp 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (Bài 1 đến Bài 7) năm học 2026-2027

Image Exam
2026-11-04 17:26:59
Tên đề thi: Công nghệ nông nghiệp 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (Bài 1 đến Bài 7) năm học 2026-2027
Tác giả: Ha Th
Số lượng câu hỏi: 112
Thời gian làm bài: 01:30:00
Hạn làm đề: 17:26 (30/11/2026)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 110
Tổng số điểm của đề thi: 112
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Công nghệ nông nghiệp 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (Bài 1 đến Bài 7) năm học 2026-2027

Xem trước 25/112 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Một rừng thông đã trồng nhiều năm, cây ra hoa, kết quả ổn định, tốc độ sinh trưởng chậm lại, chất lượng gỗ đạt tốt nhất. Theo quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng, việc làm nào sau đây hợp lí nhất?

  • A. Tỉa thưa mạnh để cây tăng chiều cao.
  • B. Bón phân thúc để cây lớn nhanh hơn.
  • C. Có thể khai thác gỗ hoặc thu hái hạt giống.
  • D. Trồng dặm cây con vào giữa các hàng.

Câu 2. Một rừng keo lai trồng được 4 năm, cây đang tăng nhanh về chiều cao và đường kính, tán rừng đã khép kín, nhiều cây chen chúc nhau, một số cây cong queo, bị sâu bệnh. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất với khu rừng ở thời điểm này?

  • A. Tỉa thưa, chặt cây cong queo, sâu bệnh.
  • B. Ngừng chăm sóc vì cây đã đủ lớn.
  • C. Khai thác trắng rồi trồng lại rừng mới.
  • D. Trồng dặm cây con vào giữa hàng cây.

Câu 3. Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

  • A. Chu kì sản xuất ngắn, thu hoạch nhanh.
  • B. Ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
  • C. Địa bàn chủ yếu ở vùng đồng bằng.
  • D. Chu kì sản xuất dài, địa bàn rộng lớn.

Câu 4. Vì sao xử lí nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp là biện pháp cần thiết để khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

  • A. Vì giúp răn đe, ngăn chặn các hành vi chặt phá, lấn chiếm rừng trái phép.
  • B. Vì giúp người dân được khai thác rừng nhiều hơn.
  • C. Vì giúp tăng nhanh diện tích rừng tự nhiên mà không cần trồng rừng.
  • D. Vì thay thế được hoàn toàn công tác tuyên truyền, giáo dục người dân.

Câu 5. Bảo vệ và khai thác rừng bền vững có ý nghĩa nào sau đây đối với người dân sống gần rừng?

  • A. Đảm bảo nguồn sinh kế lâu dài, ổn định cho người dân.
  • B. Giúp người dân được khai thác rừng không giới hạn.
  • C. Buộc người dân rời bỏ hoàn toàn khu vực có rừng.
  • D. Làm giảm việc làm của người dân địa phương.

Câu 6. Khi trồng rừng bằng cây con có bầu, bước đầu tiên là

  • A. Vun gốc.
  • B. Rạch bỏ vỏ bầu.
  • C. Lấp đất, nén chặt.
  • D. Tạo lỗ trong hố.

Câu 7. Một khu rừng thường bị đối tượng xấu vào chặt phá lén lút, nhưng địa bàn rộng, lực lượng kiểm lâm mỏng nên khó tuần tra hết. Giải pháp nào sau đây phù hợp nhất để bảo vệ khu rừng này?

  • A. Cho phép khai thác tự do để giảm việc chặt phá lén lút.
  • B. Đốt bỏ cây bụi ven rừng để dễ quan sát từ xa.
  • C. Đóng cửa rừng, cấm mọi người dân đến gần khu vực rừng.
  • D. Dùng flycam, camera giám sát kết hợp giao khoán bảo vệ rừng cho người dân.

Câu 8. Ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững là

  • A. Chuyển toàn bộ rừng tự nhiên thành rừng trồng cây mọc nhanh.
  • B. Duy trì diện tích, chất lượng rừng, đảm bảo nguồn lâm sản lâu dài và bảo vệ môi trường.
  • C. Khai thác được nhiều gỗ nhất trong thời gian ngắn nhất.
  • D. Cấm hoàn toàn mọi hoạt động khai thác lâm sản.

Câu 9. Một rừng keo mới trồng được 1 năm, cây con còn nhỏ, sức chống chịu kém, cỏ dại mọc nhiều và cạnh tranh mạnh với cây trồng. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất với khu rừng ở thời điểm này?

  • A. Ngừng chăm sóc để cây tự thích nghi.
  • B. Khai thác trắng rồi trồng lại.
  • C. Tỉa thưa mạnh, chặt bớt cây con.
  • D. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, bảo vệ cây con.

Câu 10. Biện pháp nào sau đây giúp khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng?

  • A. Đốt rừng làm nương rẫy.
  • B. Khai thác gỗ quý không theo kế hoạch.
  • C. Chăn thả gia súc tự do trong rừng.
  • D. Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng.

Câu 11. Một khu rừng sản xuất trồng bạch đàn thuần loài, cùng tuổi, đã đến tuổi khai thác, đất bằng, ít nguy cơ xói mòn. Chủ rừng muốn thu hoạch toàn bộ gỗ và trồng lại bằng giống mới năng suất cao hơn. Hình thức khai thác nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. Khai thác dần.
  • B. Khai thác chọn.
  • C. Khai thác trắng.
  • D. Không khai thác.

Câu 12. Vì sao chặt phá rừng đầu nguồn làm tăng nguy cơ lũ quét, sạt lở đất ở vùng hạ lưu?

  • A. Vì đất trống sau khi chặt rừng luôn cứng hơn đất có rừng.
  • B. Vì rừng đầu nguồn bị chặt làm lượng mưa ở vùng đó tăng gấp nhiều lần.
  • C. Vì mất lớp phủ thực vật, đất không giữ được nước, nước mưa chảy tràn nhanh và cuốn trôi đất.
  • D. Vì cây rừng bị chặt sẽ hút nhiều nước hơn từ lòng đất.

Câu 13. Vì sao cần làm cỏ, xới đất, vun gốc cho rừng trồng trong những năm đầu?

  • A. Giúp cây ra hoa, kết quả sớm hơn.
  • B. Làm cây ngừng sinh trưởng về chiều cao.
  • C. Làm tăng mật độ cây trên diện tích.
  • D. Giảm cạnh tranh dinh dưỡng, làm đất tơi xốp.

Câu 14. Phát triển của cây rừng là

  • A. Sự tăng lên về khối lượng gỗ của cây trong một năm.
  • B. Sự tăng lên về chiều cao của cây theo thời gian.
  • C. Sự tăng lên về số lượng lá của cây trong một mùa.
  • D. Sự biến đổi về chất bên trong cơ thể cây qua các giai đoạn của chu kì sống.

Câu 15. Nhiệm vụ nào sau đây là nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng?

  • A. Cho phép chăn thả gia súc tự do trong rừng.
  • B. Bảo vệ diện tích rừng hiện có, khai thác hợp lí và phục hồi rừng sau khai thác.
  • C. Khai thác tối đa rừng tự nhiên để lấy gỗ xuất khẩu.
  • D. Chuyển toàn bộ rừng phòng hộ thành rừng sản xuất.

Câu 16. Một khu rừng phòng hộ đầu nguồn có nhiều cây già cỗi, sâu bệnh mọc xen lẫn với nhiều cây non tái sinh. Hình thức khai thác nào sau đây phù hợp nhất với khu rừng này?

  • A. Chặt hết cây gỗ lớn, giữ lại cây bụi.
  • B. Đốt dọn thực bì dưới tán rừng.
  • C. Khai thác trắng rồi trồng lại rừng.
  • D. Khai thác chọn cây già cỗi, sâu bệnh.

Câu 17. Một huyện miền núi có nhiều rừng tự nhiên với cảnh quan đẹp, nhiều thác nước, đồng bào dân tộc còn giữ được bản sắc văn hóa. Hướng phát triển lâm nghiệp nào sau đây phù hợp nhất để vừa tăng thu nhập cho người dân vừa giữ được rừng?

  • A. Cho phép người dân tự do săn bắt động vật rừng để bán.
  • B. Khai thác gỗ quý trong rừng tự nhiên để xuất khẩu.
  • C. Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ rừng và giữ gìn văn hóa bản địa.
  • D. Chuyển rừng tự nhiên sang trồng cây công nghiệp để bán sản phẩm.

Câu 18. Một xã vùng đồi còn nhiều đất trống, nhiều lao động trẻ thiếu việc làm, trong khi các nhà máy chế biến gỗ của tỉnh luôn thiếu nguyên liệu. Nhận định nào sau đây đánh giá đúng nhất về triển vọng phát triển lâm nghiệp ở xã này?

  • A. Không có triển vọng vì lâm nghiệp chỉ phát triển được ở nơi còn nhiều rừng tự nhiên.
  • B. Không có triển vọng vì nhu cầu gỗ và lâm sản ngày càng giảm.
  • C. Có triển vọng nếu trồng rừng sản xuất gắn với chế biến, vừa phủ xanh đất trống vừa tạo việc làm, tăng thu nhập.
  • D. Có triển vọng nhưng chỉ nên khai thác hết rừng hiện có để bán gỗ ngay.

Câu 19. Vai trò nào sau đây là vai trò của lâm nghiệp đối với bảo vệ môi trường sinh thái?

  • A. Cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến.
  • B. Điều hòa khí hậu, chống xói mòn đất.
  • C. Tạo việc làm cho người dân miền núi.
  • D. Cung cấp dược liệu, thực phẩm.

Câu 20. Cho các nội dung sau:1. Phục hồi rừng ở những nơi rừng bị suy thoái.2. Tăng diện tích và độ che phủ của rừng.3. Chặt phá rừng tự nhiên để trồng cây ăn quả.4. Nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng.Những nội dung thể hiện vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng là

  • A. 1, 3, 4.
  • B. 1, 2, 3.
  • C. 2, 3, 4.
  • D. 1, 2, 4.

Câu 21. Một xã ven biển thường xuyên chịu bão, sóng lớn làm sạt lở bờ biển, cát bay lấn vào đồng ruộng và khu dân cư. Nhận định nào sau đây đánh giá đúng nhất về hướng phát triển lâm nghiệp ở địa phương này?

  • A. Lâm nghiệp không có vai trò gì trong việc hạn chế thiên tai ở ven biển.
  • B. Không cần phát triển lâm nghiệp vì vùng ven biển chỉ phù hợp nuôi trồng thủy sản.
  • C. Cần phát triển rừng phòng hộ chắn sóng, chắn cát bay để bảo vệ bờ biển, đồng ruộng và đời sống người dân.
  • D. Nên chặt bỏ rừng ven biển để mở rộng bãi tắm phục vụ du lịch.

Câu 22. Sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện nào sau đây?

  • A. Giá cả trên thị trường chứng khoán.
  • B. Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, địa hình.
  • C. Số lượng nhà máy ở thành phố.
  • D. Hệ thống điện chiếu sáng đô thị.

Câu 23. Nhiệm vụ của bảo vệ tài nguyên rừng là

  • A. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, phòng chống cháy rừng, sinh vật hại và chặt phá rừng trái phép.
  • B. Chuyển đổi rừng tự nhiên sang đất sản xuất nông nghiệp.
  • C. Khai thác hết gỗ quý trước khi rừng có nguy cơ bị cháy.
  • D. Săn bắt động vật rừng để nuôi nhốt bảo tồn.

Câu 24. Rừng ngập mặn ven biển có vai trò chủ yếu nào sau đây?

  • A. Điều tiết nguồn nước cho sông lớn.
  • B. Cung cấp gỗ lớn cho xây dựng.
  • C. Cung cấp lương thực cho người dân.
  • D. Chắn sóng, chống xói lở bờ biển.

Câu 25. Đối tượng sản xuất chủ yếu của lâm nghiệp là

  • A. Vật nuôi và thủy sản.
  • B. Cây lương thực, cây ăn quả.
  • C. Rừng và cây rừng.
  • D. Máy móc, thiết bị chế biến.

… và còn 87 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 112 câu và xem đáp án.

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó