Nội dung đề thi: Bảo hiểm - Đề trắc nghiệm kiến thức bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe và phi nhân thọ
Xem trước 25/56 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Bảo hiểm liên kết đầu tư có đặc điểm nổi bật nào?
- A. Cam kết mọi khoản đầu tư đều có lãi.
- B. Chỉ bảo hiểm thiệt hại vật chất của tài sản.
- C. Kết hợp quyền lợi bảo hiểm với yếu tố đầu tư theo quy tắc sản phẩm.
- D. Không cần thỏa thuận về phí bảo hiểm.
Câu 2. Một người được bảo hiểm sống đến ngày đáo hạn hợp đồng hỗn hợp. Cần kiểm tra quyền lợi nào?
- A. Quyền lợi bồi thường cháy nhà.
- B. Trợ cấp thất nghiệp.
- C. Quyền lợi đáo hạn theo điều khoản hợp đồng.
- D. Bồi thường trách nhiệm xe.
Câu 3. Trong bảo hiểm nhân thọ, người thụ hưởng có nhất thiết là người được bảo hiểm không?
- A. Luôn là đại lý bảo hiểm.
- B. Không; người thụ hưởng được xác định theo chỉ định và quy định áp dụng.
- C. Luôn là doanh nghiệp bảo hiểm.
- D. Có, trong mọi trường hợp.
Câu 4. Vì sao cần kê khai trung thực tiền sử bệnh khi tham gia bảo hiểm sức khỏe?
- A. Để không cần lưu hồ sơ.
- B. Để được miễn mọi loại phí.
- C. Để tự động tăng hạn mức.
- D. Để doanh nghiệp đánh giá rủi ro và xác định quyền lợi theo quy định.
Câu 5. Một người được bảo hiểm có chi phí khám chữa bệnh hợp lệ thấp hơn hạn mức bảo hiểm. Với quyền lợi bồi hoàn chi phí, nguyên tắc xem xét số tiền chi trả là gì?
- A. Căn cứ chi phí hợp lệ thực tế và các điều kiện, giới hạn của hợp đồng.
- B. Chỉ chi trả khi không có hóa đơn.
- C. Luôn chi trả gấp ba lần chi phí.
- D. Luôn chi trả hết hạn mức dù chi phí thấp hơn.
Câu 6. Đối tượng bảo hiểm chính trong bảo hiểm cháy, nổ là gì?
- A. Trách nhiệm pháp lý.
- B. Tài sản vật chất (nhà cửa, máy móc, hàng hóa...).
- C. Lợi nhuận kinh doanh.
- D. Con người.
Câu 7. Khi so sánh hai hợp đồng liên kết đầu tư có mức phí giống nhau, tiêu chí nào cần ưu tiên để đánh giá đúng?
- A. Quyền lợi bảo vệ, cơ chế phân bổ phí, chi phí, rủi ro đầu tư và điều kiện hợp đồng.
- B. Chỉ số lượng trang giới thiệu.
- C. Chỉ lời hứa lợi nhuận không có trong hợp đồng.
- D. Chỉ màu sắc tài liệu quảng cáo.
Câu 8. Bảo hiểm trọn đời hướng tới bảo vệ rủi ro nào?
- A. Cháy nổ nhà ở trong một năm.
- B. Thất nghiệp của người lao động.
- C. Thiệt hại của hàng hóa trên biển.
- D. Tử vong của người được bảo hiểm trong suốt thời hạn bảo vệ trọn đời theo hợp đồng.
Câu 9. Người được bảo hiểm kê khai không trung thực thông tin sức khỏe trọng yếu khi giao kết hợp đồng. Nhận định nào phù hợp nhất?
- A. Thông tin sức khỏe không liên quan đến hợp đồng.
- B. Việc xử lý phụ thuộc nghĩa vụ cung cấp thông tin và quy định của hợp đồng, pháp luật.
- C. Doanh nghiệp luôn phải trả mọi quyền lợi không cần xem xét.
- D. Người mua luôn được miễn mọi nghĩa vụ kê khai.
Câu 10. Tại sao bảo hiểm sức khỏe được quản lý theo kỹ thuật phân chia và hạch toán theo năm tài chính.
- A. Vì tần suất rủi ro thấp và mức độ tổn thất cao.
- B. Vì đây là loại hình bảo hiểm ngắn hạn và mang tính bảo vệ.
- C. Vì đây là loại hình bảo hiểm dài hạn.
- D. Vì việc tính toán phí chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố lãi suất.
Câu 11. Tài sản trị giá 500 triệu đồng được bảo hiểm 300 triệu đồng. Nếu áp dụng bồi thường theo tỷ lệ, tổn thất 100 triệu đồng thì bồi thường bao nhiêu?
- A. 40 triệu đồng.
- B. 300 triệu đồng.
- C. 60 triệu đồng.
- D. 100 triệu đồng.
Câu 12. Khi thiết kế sản phẩm bảo hiểm sức khỏe, vì sao cần quy định rõ phạm vi và giới hạn quyền lợi?
- A. Để bảo đảm không bao giờ phát sinh yêu cầu chi trả.
- B. Để người mua không cần đọc hợp đồng.
- C. Để phí bảo hiểm luôn bằng không.
- D. Để xác định trách nhiệm bảo hiểm và giúp các bên hiểu được mức bảo vệ.
Câu 13. Điểm khác biệt cơ bản giữa bảo hiểm trợ cấp nằm viện và bảo hiểm bồi hoàn chi phí y tế là gì?
- A. Trợ cấp nằm viện thường chi trả theo mức tiền định trước, còn bồi hoàn căn cứ chi phí hợp lệ.
- B. Hai loại luôn chi trả đúng một số tiền như nhau.
- C. Bồi hoàn chi phí y tế không cần chứng từ nào.
- D. Trợ cấp nằm viện chỉ dành cho tài sản.
Câu 14. Quyền lợi có thể được bảo hiểm được thể hiện như thế nào?
- A. Người được bảo hiểm có quyền lợi hợp pháp gắn với đối tượng bảo hiểm và có thể chịu thiệt hại khi rủi ro xảy ra.
- B. Mọi cá nhân đều có thể mua bảo hiểm cho bất kỳ tài sản nào không liên quan.
- C. Quyền được hưởng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm.
- D. Người mua bảo hiểm luôn phải là người trực tiếp gây ra rủi ro.
Câu 15. Hợp đồng có đồng chi trả 10%. Chi phí y tế hợp lệ 40 triệu đồng, không có giới hạn khác. Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả bao nhiêu?
- A. 4 triệu đồng.
- B. 36 triệu đồng.
- C. 30 triệu đồng.
- D. 40 triệu đồng.
Câu 16. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối đòi hỏi các bên trong hợp đồng bảo hiểm thực hiện điều gì?
- A. Chỉ doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp thông tin.
- B. Có thể che giấu thông tin làm thay đổi việc đánh giá rủi ro.
- C. Chỉ người mua bảo hiểm phải cung cấp thông tin.
- D. Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ theo trách nhiệm của mình.
Câu 17. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 của Việt Nam, bảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho những thiệt hại về gì?
- A. Là loại hình bảo hiểm cho những thiệt hại về tài sản, trách nhiệm dân sự.
- B. Trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.
- C. Tính mạng và tình trạng sức khỏe của con người.
- D. Tài sản và những tổn thất khác.
Câu 18. Một khách hàng chọn sản phẩm có yếu tố đầu tư. Thông tin nào cần được giải thích rõ?
- A. Rủi ro đầu tư, các loại phí và quyền lợi bảo vệ theo hợp đồng.
- B. Chỉ số lượng tài liệu quảng cáo.
- C. Cam kết lợi nhuận cao trong mọi tình huống.
- D. Chỉ tên thương mại của sản phẩm.
Câu 19. Trong hợp đồng nhân thọ, điều khoản loại trừ có vai trò gì?
- A. Tự động tăng giá trị hoàn lại.
- B. Bảo đảm mọi rủi ro đều được trả.
- C. Cho phép bỏ qua nghĩa vụ giải thích.
- D. Xác định những trường hợp doanh nghiệp không có trách nhiệm chi trả theo thỏa thuận và pháp luật.
Câu 20. Khi đánh giá khả năng đáp ứng nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ dài hạn, yếu tố nào quan trọng nhất trong các lựa chọn sau?
- A. Việc định phí, trích lập dự phòng và quản lý tài sản phù hợp với nghĩa vụ tương lai.
- B. Chỉ số hợp đồng được in màu.
- C. Chỉ số chi nhánh trang trí đẹp.
- D. Chỉ số lượng tờ rơi đã phát hành.
Câu 21. Khi một đối tượng bảo hiểm đồng thời được bảo đảm bằng nhiều HĐBH cho cùng một rủi ro với các DNBH khác nhau, và tổng STBH lớn hơn giá trị đối tượng đó, tình trạng này được gọi là gì?
- A. Đây là bảo hiểm trùng.
- B. Bảo hiểm dưới giá trị.
- C. Tái bảo hiểm.
- D. Bảo hiểm quá giá trị.
Câu 22. Một xe ô tô bị thiệt hại do va chạm, nhưng hợp đồng chỉ bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba. Nhận định nào phù hợp?
- A. Mọi thiệt hại của xe đều được trả.
- B. Không cần xem điều khoản hợp đồng.
- C. Thiệt hại vật chất của chính xe không mặc nhiên thuộc phạm vi hợp đồng trách nhiệm dân sự.
- D. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là bảo hiểm nhân thọ.
Câu 23. Khi một quyền lợi bảo hiểm sức khỏe được quy định theo số tiền cố định cho mỗi ngày điều trị nội trú, yếu tố nào quyết định số tiền chi trả?
- A. Số người thân trong gia đình.
- B. Giá mua thiết bị y tế của bệnh viện.
- C. Số ngày điều trị đủ điều kiện và mức trợ cấp ngày theo hợp đồng.
- D. Giá trị toàn bộ tài sản của người bệnh.
Câu 24. Trong bảo hiểm hàng hóa, việc đóng gói không phù hợp có thể dẫn đến điều gì?
- A. Phát sinh tranh chấp về nguyên nhân tổn thất và phạm vi loại trừ.
- B. Không cần giám định tổn thất.
- C. Luôn được bồi thường gấp đôi.
- D. Tự động tăng hạn mức bảo hiểm.
Câu 25. Một hợp đồng quy định miễn thường có khấu trừ 3 triệu đồng. Tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm là 10 triệu đồng và không có giới hạn khác. Số tiền bồi thường là bao nhiêu?
- A. 7 triệu đồng.
- B. 13 triệu đồng.
- C. 10 triệu đồng.
- D. 3 triệu đồng.
… và còn 31 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 56 câu và xem đáp án.