Sinh học - Ôn tập kiểm tra giữa kì I năm học 2026-2027 | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học - Ôn tập kiểm tra giữa kì I năm học 2026-2027 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học - Ôn tập kiểm tra giữa kì I năm học 2026-2027

Image Exam
2026-11-04 11:03:33
Tên đề thi: Sinh học - Ôn tập kiểm tra giữa kì I năm học 2026-2027
Tác giả: Teacher22199
Số lượng câu hỏi: 32
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 32
Số lượt thi: 6
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Đặng Hoàng Gia
22
2026-11-04 11:17:15
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học - Ôn tập kiểm tra giữa kì I năm học 2026-2027

Xem trước 25/32 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Sự kết cặp đặc hiệu A-T và G-C (nguyên tắc bổ sung) giữa hai mạch đơn của phân tử DNA có ý nghĩa sinh học quan trọng nhất đối với quá trình nào sau đây?

  • A. Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp nên màng tế bào.
  • B. Giúp duy trì sự sống của tế bào khi thiếu hụt chất dinh dưỡng.
  • C. Đảm bảo quá trình tái bản DNA diễn ra một cách chính xác.
  • D. Trực tiếp xúc tác cho các phản ứng hóa học bên trong nhân tế bào.

Câu 2. Đặc điểm cấu trúc nào của DNA giúp đảm bảo truyền đạt thông tin di truyền tương đối chính xác qua các thế hệ tế bào?

  • A. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
  • B. Có cấu trúc chuỗi xoắn kép.
  • C. Có sự kết cặp bổ sung A–T và G–C trong quá trình tái bản.
  • D. Được cấu tạo từ 4 loại nucleotide (A, T, G, C).

Câu 3. Gene là một đoạn của phân tử

  • A. mRNA.
  • B. protein.
  • C. DNA.
  • D. rRNA.

Câu 4. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại amino acid là đặc điểm nào sau đây của mã di truyền ?

  • A. Tính đặc hiệu.
  • B. Tính thoái hóa.
  • C. Tính phổ biến
  • D. Tính liên tục.

Câu 5. Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA được gọi là

  • A. dịch mã.
  • B. tái bản.
  • C. phiên mã.
  • D. phiên mã ngược.

Câu 6. Hệ gene là tập hợp tất cả

  • A. các bào quan có trong tế bào của một sinh vật.
  • B. vật chất di truyền có trong tế bào của một sinh vật.
  • C. các phân tử RNA có trong tế bào của một sinh vật.
  • D. các phân tử plasmid có trong tế bào của một sinh vật.

Câu 7. Dự án giải mã hệ gene người đã giải trình tự nucleotide của hệ gene người khoảng hơn bao nhiêu tỉ cặp nucleotide trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người?

  • A. 3,0
  • B. 2,3
  • C. 3,2
  • D. 3,5

Câu 8. Để phân loại thành gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào

  • A. sự biểu hiện kiểu hình của gene.
  • B. kiểu tác động của gene.
  • C. chức năng sản phẩm của gene.
  • D. cấu trúc của gene.

Câu 9. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactose?

  • A. Protein ức chế.
  • B. Protein LacA.
  • C. Protein LacY.
  • D. Protein LacZ.

Câu 10. Thí nghiệm phát hiện operon lac ở vi khuẩn E.coli, Monod và Jacob sử dụng môi trường nào sau đây để nuôi vi khuẩn E.coli trong lô thí nghiệm?

  • A. Môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
  • B. Môi trường có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
  • C. Môi trường có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
  • D. Môi trường không có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.

Câu 11. Trong thí nghiệm trên operon Lac của E.coli, khi bổ sung lactose vào môi trường, nồng độ của ba loại enzyme (protein) tham gia vào quá trình phân giải lactose đều đồng thời tăng lên và ngược lại. Điều này đã chứng minh ba enzyme đó được mã hóa bởi

  • A. một gene có ba cơ chế điều hòa riêng biệt.
  • B. ba gene trên ba phân tử DNA khác nhau.
  • C. ba gene với cùng một cơ chế điều hòa.
  • D. một gene với một cơ chế điều hòa.

Câu 12. Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong pháp y?

  • A. Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
  • B. Giám định mối quan hệ huyết thống giữa thân nhân.
  • C. Đề xuất biện pháp phòng và điều trị bệnh di truyền.
  • D. Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các gene.

Câu 13. Các tế bào của cùng một cơ thể được tạo thành từ một hợp tử ban đầu thông qua quá trình phân bào bình thường nhưng mỗi tế bào lại có cấu trúc và thực hiện chức năng khác nhau là do

  • A. sự điều hòa hoạt động của gene.
  • B. chứa các gene khác nhau.
  • C. có các gene đặc thù.
  • D. sử dụng các mã di truyền khác nhau

Câu 14. Trong chăn nuôi, điều hòa biểu hiện gene có ứng dụng nào sau đây?

  • A. Sử dụng kháng thể đơn dòng tái tổ hợp trastuzumab có tác dụng liên kết với thụ thể HER2 nhằm ức chế sự biểu hiện quá mức của tế bào ung thư vú.
  • B. Xử lí cá rô phi bằng hormone 17-α-metyltestosterone ở giai đoạn cá bột, cá sẽ có biểu hiện kiểu hình là con đực.
  • C. Sử dụng phối hợp hai loại hormone auxin và cytokinin với tỉ lệ thích hợp để điều khiển sự phân hóa của mô sẹo.
  • D. Mô hình hóa bệnh di truyền dựa vào biệt hóa tế bào gốc đa năng cảm ứng ở người (human induced pluripotent stem cell) phục vụ nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử.

Câu 15. Sinh vật biến đổi gene là sinh vật

  • A. có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
  • B. có gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
  • C. có gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.
  • D. có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.

Câu 16. Ứng dụng thực tiễn của điều hòa biểu hiện gene trong trồng trọt là

  • A. nuôi cấy mô giúp nhân nhanh các giống cây hoa lan rừng quý hiếm.
  • B. tạo giống gạo vàng mang gene tổng hợp β - carotene từ ngô.
  • C. chuyển gene mã hóa protein tăng cường biểu hiện gene chịu hạn ở lúa
  • D. tạo giống cây mang rễ cho ra củ khoai tây, phần thân cho ra cà chua

Câu 17. Trong công nghệ gene, một phân tử DNA nhỏ được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau (thể truyền và gene cần chuyển) được gọi là

  • A. thể truyền.
  • B. DNA tái tổ hợp.
  • C. DNA tế bào cho.
  • D. DNA tế bào nhận.

Câu 18. Nguyên lí chung của việc tạo động thực vật biến đổi gene là dựa trên

  • A. hoạt động enzyme.
  • B. quá trình kết hợp gene giữa hai loài.
  • C. kỹ thuật thụ tinh nhân tạo.
  • D. nguyên lí tạo DNA tái tổ hợp.

Câu 19. Đột biến gene là những biến đổi

  • A. trong cấu trúc của gene liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
  • B. trong phân tử DNA liên quan đến một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
  • C. trong phân tử DNA liên quan đến một cặp nhiễm sắc thể.
  • D. trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide.

Câu 20. Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là

  • A. đột biến số lượng NST.
  • B. đột biến cấu trúc NST.
  • C. đột biến điểm.
  • D. thể đột biến

Câu 21. Hóa chất gây đột biến 5BrU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp nucleotide A–T thành G–C. Cơ chế của quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:

  • A. A – T → G – 5 BrU → C – 5BrU → G – C.
  • B. A – T → A – 5BrU → G – 5BrU → G – C.
  • C. A – T → C – 5 BrU → G – 5BrU → G – C.
  • D. A – T → G – 5BrU → G – 5BrU → G – C.

Câu 22. Thể đột biến là

  • A. cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể.
  • B. tế bào mang gene đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.
  • C. cá thể mang kiểu gene dị hợp tử về các gene lặn chưa biểu hiện.
  • D. tập hợp tất cả các tế bào có chứa phân tử DNA bị biến đổi cấu trúc.

Câu 23. Quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) rồi chuyển vào tế bào nhận với mục đích tạo ra được nhiều sản phẩm protein của gene chuyển được gọi là

  • A. công nghệ DNA tái tổ hợp.
  • B. lai hữu tính.
  • C. nhân bản vô tính.
  • D. công nghệ tế bào.

Câu 24. Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo trật tự các bước:

  • A. Nhận biết DNA → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Chuẩn bị mẫu vật.
  • B. Chuẩn bị mẫu vật → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.
  • C. Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Tách chiết DNA → Nhận biết DNA.
  • D. Tách chiết DNA → Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.

Câu 25. Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích

  • A. hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân.
  • B. phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.
  • C. kết tủa DNA trong dung dịch chiết.
  • D. phân giải các protein liên kết DNA.

… và còn 7 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 32 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó