Hóa học 12 - Đề cương ôn tập giữa kì I | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa học 12 - Đề cương ôn tập giữa kì I | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa học 12 - Đề cương ôn tập giữa kì I

Image Exam
2026-11-04 09:06:20
Tên đề thi: Hóa học 12 - Đề cương ôn tập giữa kì I
Tác giả: Đinh Hiếu
Số lượng câu hỏi: 47
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 47
Tổng số điểm của đề thi: 47
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Đinh Hiếu
46
2026-11-04 10:26:31
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa học 12 - Đề cương ôn tập giữa kì I

Xem trước 25/47 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Công thức của ethyl acetate là

  • A. C₂H₅COOCH₃.
  • B. C₂H₅COOC₂H₅.
  • C. CH₃COOCH₃.
  • D. CH₃COOC₂H₅.

Câu 2. Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là

  • A. C₂H₅COOC₆H₅.
  • B. CH₃COOC₆H₅.
  • C. C₆H₅COOCH₃.
  • D. CH₃COOCH₂C₆H₅.

Câu 3. Tên gọi của ester CH₃COOCH₃ là

  • A. ethyl acetate.
  • B. methyl propionate.
  • C. methyl acetate.
  • D. ethyl formate.

Câu 4. Cho dãy các chất: ethanol, acetic acid, methyl formate, propionic acid. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

  • A. methyl formate.
  • B. ethanol.
  • C. acetic acid.
  • D. propionic acid.

Câu 5. Ethyl acetate có công thức hóa học là

  • A. CH₃COOCH₃.
  • B. CH₃COOC₂H₅.
  • C. HCOOCH₃.
  • D. HCOOC₂H₅.

Câu 6. Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của

  • A. acetic acid.
  • B. phenol.
  • C. acid vô cơ.
  • D. acid béo.

Câu 7. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

  • A. maltose.
  • B. cellulose.
  • C. glucose.
  • D. fructose.

Câu 8. Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?

  • A. Nước cất.
  • B. Dung dịch sodium hydroxide.
  • C. Dung dịch nước Javel.
  • D. Dung dịch xà phòng.

Câu 9. Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?

  • A. Dầu thực vật.
  • B. Alkane lấy từ dầu mỏ.
  • C. Quả bồ hòn.
  • D. Mỡ động vật.

Câu 10. Đặc điểm cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là

  • A. Đều có phần phân cực (đầu ưa nước) và phần không phân cực (đuôi kị nước).
  • B. Đều có nhóm –COO–.
  • C. Đều có nhóm sodium sulfate –OSO₃Na.
  • D. Đều có nhóm sodium sulfonate –SO₃Na.

Câu 11. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 mL dầu dừa và 6 mL dung dịch NaOH 40%.Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7–10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
  • B. Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.
  • C. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
  • D. Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.

Câu 12. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15–20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

  • A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
  • B. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
  • C. Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
  • D. Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.

Câu 13. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng. Chất X là

  • A. ethanol.
  • B. glucose.
  • C. acetic acid.
  • D. saccharose.

Câu 14. Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn,... Công thức của tinh bột là

  • A. (C₆H₁₀O₅)ₙ.
  • B. C₁₂H₂₂O₁₁.
  • C. C₆H₁₂O₆.
  • D. C₂H₄O₂.

Câu 15. Hai chất đồng phân của nhau là

  • A. glucose và tinh bột.
  • B. fructose và glucose.
  • C. fructose và tinh bột.
  • D. saccharose và glucose.

Câu 16. Cho các phát biểu sau:(1) Saccharose là một monosaccharide.(2) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.(3) Maltose là đồng phân của saccharose.(4) Maltose có vị ngọt hơn glucose.(5) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.Số phát biểu đúng là

  • A. 2.
  • B. 3.
  • C. 4.
  • D. 5.

Câu 17. Có một số nhận xét về carbohydrate như sau:(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân.(2) Glucose, fructose, saccharose đều có phản ứng với Cu(OH)₂ và thuốc thử Tollens.(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucose.(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose.Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

  • A. 2.
  • B. 5.
  • C. 4.
  • D. 3.

Câu 18. Chất nào sau đây là amine bậc hai?

  • A. CH₃CH(NH₂)CH₃.
  • B. (C₂H₅)₂NH.
  • C. (C₂H₅)₃N.
  • D. C₂H₅NH₂.

Câu 19. Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra, người ta thường rửa cá bằng

  • A. nước lạnh.
  • B. nước muối.
  • C. giấm.
  • D. nước vôi.

Câu 20. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

  • A. C₆H₅NH₂.
  • B. CH₃COOH.
  • C. CH₃COOCH₃.
  • D. CH₃NH₂.

Câu 21. Hợp chất hữu cơ C₂H₅–NH–CH₃ có tên gọi là

  • A. Methylethylamine.
  • B. N-Ethylmethanamine.
  • C. N,N-Methylethanamine.
  • D. Ethylmethylamine.

Câu 22. Cho ethanamine phản ứng lần lượt với các dung dịch sau: HCl, FeCl₃, MgSO₄, HNO₂. Số phản ứng trong đó ethanamine đóng vai trò là base là

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 23. Cho các phát biểu sau:(a) Phenylamine có lực base yếu hơn ammonia, cả hai đều làm đổi màu giấy quỳ tím.(b) Phenylamine tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.(c) Tính base của các amine đều mạnh hơn NH₃.(d) Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.(e) Đưa đũa thủy tinh vừa nhúng dung dịch HCl đậm đặc lên sát trên miệng lọ đựng dung dịch trimethylamine đặc thấy có khói trắng.Số phát biểu đúng là

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 24. Amino acid là hợp chất hữu cơ

  • A. tạp chức, trong phân tử chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
  • B. đa chức, trong phân tử chỉ chứa nhóm amino.
  • C. tạp chức, trong phân tử chỉ chứa nhóm nitrogen hoặc carbon.
  • D. đa chức, trong phân tử chỉ chứa nhóm carboxyl.

Câu 25. Công thức của glycine là

  • A. C₆H₅NH₂.
  • B. H₂NCH₂COOH.
  • C. H₂NCH(CH₃)COOH.
  • D. CH₃NH₂.

… và còn 22 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 47 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó