Nội dung đề thi: Sinh học 10 - Nước, nguyên tố hóa học và các phân tử sinh học trong tế bào
Xem trước 25/144 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Các phân tử phân cực của nước là do
- A. đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.
- B. đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro.
- C. hai phân tử nước gần nhau có xu hướng liên kết với các phân tử nước.
- D. khối lượng phân tử của oxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro.
Câu 2. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
- A. nhiệt dung riêng cao.
- B. lực gắn kết.
- C. nhiệt bay hơi cao.
- D. tính phân cực.
Câu 3. Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì
- A. phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.
- B. chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzym.
- C. nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.
- D. nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.
Câu 4. Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là
- A. chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.
- B. giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.
- C. cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.
- D. tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ
Câu 5. Iod là nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần hormon của
- A. tuyến thượng thận.
- B. tuyến yên.
- C. tuyến tụy.
- D. tuyến giáp.
Câu 6. Nước có thể tạo thành dòng liên tục do?
- A. Các phân tử nước liên kết hydrogen với nhau tạo thành dòng.
- B. Nguyên tử H và O liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dòng.
- C. Các phân tử nước liên kết với các phân tử khác tạo thành dòng.
- D. Phân tử nước liên kết với không khí tạo thành dòng.
Câu 7. Nguyên tử carbon là cơ sở hình thành vô số hợp chất hữu cơ là do
- A. nó có bốn electron ở lớp ngoài cùng.
- B. nó có nhiều hóa trị
- C. nó có thể cho hoặc thu nhận các eclectron.
- D. nó là nguyên tố đa lượng
Câu 8. Vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể?
- A. Chiếm khối lượng nhỏ.
- B. Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
- C. Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.
- D. Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzyme.
Câu 9. Khi cơ thể chúng ta bị thiếu máu cần bổ sung thực phẩm giàu nguyên tố
- A. nitrogen.
- B. calcium.
- C. kẽm
- D. sắt
Câu 10. Buổi trưa nắng nóng, chúng ta không nên tưới nước lên lá cây sẽ làm lá dễ bị héo do
- A. nước hấp thụ nhiệt làm nóng lá cây.
- B. cây thoát nước mạnh.
- C. cây không hấp thụ nước qua lá.
- D. Nước thải nhiệt làm nóng lá.
Câu 11. Khi đặt một cốc nước đầy trong ngăn tủ đông, sau 1 thời gian thì hiện tượng gì xảy ra?
- A. Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và cốc nước ít hơn lúc đầu
- B. Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và nước tràn ra ngoài
- C. Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và cốc nước không thay đổi
- D. Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Câu 12. Ngoài chức năng bài tiết chất thải thì hiện tượng ra mồ hôi ở cơ thể người và động vật còn có ý nghĩa
- A. giải phóng nhiệt.
- B. giảm trọng lượng của cơ thể.
- C. giải phóng nước.
- D. giải phóng năng lượng ATP.
Câu 13. Chức năng của carbon trong tế bào.
- A. Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.
- B. Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzym.
- C. Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.
- D. Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.
Câu 14. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là:
- A. liên kết cộng hóa trị.
- B. liên kết hydrogen.
- C. liên kết ion.
- D. liên kết photphodieste.
Câu 15. Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là
- A. liên kết cộng hóa trị.
- B. liên kết hydrogen.
- C. liên kết ion.
- D. liên kết photphodieste.
Câu 16. Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là:
- A. Carbon.
- B. Hydro.
- C. Oxy.
- D. Nitrogen.
Câu 17. Tính phân cực của nước là do
- A. đôi electron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.
- B. đôi electron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.
- C. xu hướng các phân tử nước.
- D. khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.
Câu 18. Đặc điểm về liên kết hydrogen của phân tử nước:
- A. Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích âm.
- B. Đầu Hydrogen của phân tử nước mang điện tích âm.
- C. Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích dương.
- D. Nhờ liên kết hydrogen mà phân tử nước không phân cực.
Câu 19. Nước đá có đặc điểm nào sau đây?
- A. Các liên kết hydrogen luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.
- B. Các liên kết hydrogen bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
- C. Các liên kết hydrogen luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng tinh thể.
- D. Không tồn tại các liên kết hydrogen.
Câu 20. Nội dung nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong cơ thể?
- A. Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
- B. Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
- C. Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
- D. Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Câu 21. Cho các phát biểu đưới đây. Phát nào Đúng hay sai?1. Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
Câu 22. Cho các phát biểu đưới đây. Phát nào Đúng hay sai?2. Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước).
Câu 23. Cho các phát biểu đưới đây. Phát nào Đúng hay sai?3. Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen.
Câu 24. Cho các phát biểu đưới đây. Phát nào Đúng hay sai?4. Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm.
Câu 25. Cho các phát biểu đưới đây. Phát nào Đúng hay sai?5. Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững.
… và còn 119 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 144 câu và xem đáp án.