Lịch sử 11 - Ôn tập kiểm tra giữa học kì I (năm học 2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử 11 - Ôn tập kiểm tra giữa học kì I (năm học 2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử 11 - Ôn tập kiểm tra giữa học kì I (năm học 2026–2027)

Image Exam
2026-11-03 20:31:46
Tên đề thi: Lịch sử 11 - Ôn tập kiểm tra giữa học kì I (năm học 2026–2027)
Tác giả: Tô Hàonguu
Số lượng câu hỏi: 58
Thời gian làm bài: 00:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 58
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Tô Hàonguu
0
2026-11-03 20:33:02
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử 11 - Ôn tập kiểm tra giữa học kì I (năm học 2026–2027)

Xem trước 25/58 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

  • A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
  • B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
  • C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
  • D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

Câu 2. Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

  • A. địa chủ.
  • B. nông dân.
  • C. công nhân.
  • D. tư sản.

Câu 3. Tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản hình thành từ đâu?

  • A. Từ sự phát triển của các tư tưởng tiến bộ trong xã hội.
  • B. Từ sự củng cố các quan điểm bảo vệ chế độ phong kiến.
  • C. Từ sự mở rộng các chính sách duy trì đặc quyền quý tộc.
  • D. Từ sự phục hồi các quan niệm của xã hội chiếm hữu nô lệ.

Câu 4. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

  • A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
  • B. hình thành thị trường dân tộc thống nhất.
  • C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
  • D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

Câu 5. Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ trong nửa sau thế kỉ XIX là gì?

  • A. Chủ nghĩa xã hội được xác lập
  • B. Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập
  • C. Chế độ quân chủ chuyên chế được phục hồi
  • D. Phong trào công nhân suy yếu

Câu 6. Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

  • A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
  • B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
  • C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
  • D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

Câu 7. Vì sao giai cấp tư sản muốn xóa bỏ những rào cản phong kiến?

  • A. Vì muốn khôi phục nền kinh tế tự cấp tự túc.
  • B. Vì muốn chấm dứt hoạt động sản xuất hàng hóa.
  • C. Vì muốn củng cố các đặc quyền của quý tộc.
  • D. Vì rào cản phong kiến hạn chế hoạt động kinh doanh.

Câu 8. Các cuộc cách mạng tư sản gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế nào?

  • A. Kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa phong kiến.
  • B. Kinh tế tư bản chủ nghĩa trong xã hội phong kiến.
  • C. Kinh tế chiếm hữu nô lệ trong xã hội cổ đại.
  • D. Kinh tế săn bắt và hái lượm của người nguyên thủy.

Câu 9. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi, có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

  • A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.
  • B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
  • C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
  • D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

Câu 10. Biểu hiện nào cho thấy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở châu Âu?

  • A. Kinh tế tự nhiên thay thế hoàn toàn thương nghiệp.
  • B. Hoạt động sản xuất hàng hóa dần bị thu hẹp.
  • C. Các lãnh địa phong kiến ngày càng khép kín.
  • D. Công trường thủ công và thương nghiệp phát triển.

Câu 11. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

  • A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.
  • B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
  • C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
  • D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

Câu 12. Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ trong nửa sau thế kỉ XIX là gì?

  • A. Chủ nghĩa xã hội được xác lập
  • B. Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập
  • C. Chế độ quân chủ chuyên chế được phục hồi
  • D. Phong trào công nhân suy yếu

Câu 13. Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

  • A. vô sản và tư sản.
  • B. chủ nô và tư sản.
  • C. các nhà tư bản lớn.
  • D. địa chủ và quý tộc.

Câu 14. Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

  • A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
  • B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
  • C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
  • D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

Câu 15. Trong giai đoạn nửa đầu thế kỉ XIX, các nước ở khu vực nào bắt đầu đi theo con đường tư bản chủ nghĩa?

  • A. Mỹ La-tinh
  • B. Trung Đông
  • C. Châu Phi
  • D. Bắc Âu

Câu 16. Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

  • A. Các-ten.
  • B. Tơ-rớt.
  • C. Đai-bát-xư.
  • D. Xanh-đi-ca.

Câu 17. Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

  • A. Liên minh quân sự.
  • B. Khoa học kĩ thuật.
  • C. Liên kết khu vực.
  • D. Hợp tác quốc tế.

Câu 18. Vì sao các tổ chức độc quyền có thể thu được lợi nhuận độc quyền cao?

  • A. Vì họ có khả năng chi phối thị trường và tác động đến giá cả.
  • B. Vì họ luôn bán hàng hóa thấp hơn mọi chi phí sản xuất.
  • C. Vì họ không phải đầu tư vốn vào hoạt động kinh doanh.
  • D. Vì họ không chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu.

Câu 19. Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

  • A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
  • C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
  • D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 20. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

  • A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
  • B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
  • C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.
  • D. đổi mới hình thức kinh doanh.

Câu 21. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm đáp ứng nhu cầu

  • A. phát triển khoa học – kĩ thuật.
  • B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.
  • C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
  • D. nguyên liệu và nguồn nhân công.

Câu 22. Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

  • A. liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
  • B. tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
  • C. tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
  • D. sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

Câu 23. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

  • A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
  • B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
  • C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.
  • D. đổi mới hình thức kinh doanh.

Câu 24. Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

  • A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
  • B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
  • C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
  • D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

Câu 25. Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

  • A. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.
  • B. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
  • C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
  • D. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

… và còn 33 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 58 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó