Nội dung đề thi: Địa lí - Ôn tập giữa kì I: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (2026-27)
Xem trước 25/43 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta?
- A. Phân hoá theo chiều bắc - nam thành 2 phần lãnh thổ.
- B. Phân hoá theo độ cao địa hình thành 3 đai tự nhiên.
- C. Phân hoá theo chiều đông - tây thành 4 dải rõ rệt.
- D. Phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí.
Câu 2. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
- A. Nhiệt đới gió mùa và có mùa đông lạnh nhất.
- B. Nhiệt đới ẩm và có mùa đông lạnh khô.
- C. Cận xích đạo và có mùa đông không lạnh.
- D. Nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
- A. Biên độ nhiệt độ trong năm lớn, phổ biến trên 10°C.
- B. Tổng số giờ nắng ít, thường dưới 2 000 giờ.
- C. Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.
- D. Nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C.
Câu 4. Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng
- A. cận xích đạo gió mùa.
- B. nhiệt đới gió mùa.
- C. cận nhiệt đới gió mùa.
- D. ôn đới gió mùa.
Câu 5. Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
- A. Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
- B. Mùa lũ cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
- C. Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.
- D. Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
Câu 6. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
- A. Xích đạo nóng ẩm.
- B. Nhiệt đới ẩm gió mùa.
- C. Cận xích đạo gió mùa.
- D. Cận nhiệt đới gió mùa.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu cận xích đạo gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
- A. Biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ, phổ biến dưới 10°C.
- B. Tổng số giờ nắng nhiều, thường trên 2 000 giờ.
- C. Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.
- D. Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
Câu 8. Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
- A. cận xích đạo gió mùa.
- B. nhiệt đới gió mùa.
- C. cận nhiệt đới gió mùa.
- D. ôn đới gió mùa.
Câu 9. Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
- A. Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
- B. Mùa lũ cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
- C. Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.
- D. Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
Câu 10. Sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam chủ yếu là do
- A. lãnh thổ kéo dài và gió mùa.
- B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- C. vị trí kết hợp với địa hình.
- D. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
Câu 11. Biên độ nhiệt năm càng vào phía nam càng giảm, nguyên nhân chủ yếu là do
- A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nhiều dãy núi hướng đông - tây.
- B. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào Nam.
- C. thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh thu hẹp khi ra Bắc.
- D. sự phân hoá tổng lượng bức xạ giữa các vùng miền trên lãnh thổ.
Câu 12. Vùng nào sau đây không phải là một vùng (bộ phận) trong sự phân hoá theo đông - tây của thiên nhiên nước ta?
- A. Vùng biển, đảo và thềm lục địa.
- B. Vùng đồng bằng ven biển.
- C. Vùng trung du.
- D. Vùng đồi núi.
Câu 13. Đặc điểm không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa Việt Nam là
- A. có lượng nhiệt - ẩm dồi dào.
- B. khí hậu và chế độ hải văn có sự phân mùa rõ rệt.
- C. sinh vật phong phú và có tính đa dạng sinh học cao.
- D. thềm lục địa có độ sâu và chiều rộng giống nhau.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng đồng bằng ven biển Việt Nam?
- A. Được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông.
- B. Thấp dần theo chiều đông - tây và tây nam - đông bắc.
- C. Là vùng có địa hình thấp và khá bằng phẳng.
- D. Sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn lại không nhiều.
Câu 15. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng đồng bằng ven biển Việt Nam?
- A. Được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông và biển.
- B. Thấp dần theo chiều tây - đông và tây bắc - đông nam.
- C. Là vùng có địa hình thấp và khá bằng phẳng.
- D. Sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn lại nhiều.
Câu 16. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
- A. Gồm hai nhóm đất là nhóm fe-ra-lit trên vùng đồi thấp và nhóm phù sa.
- B. Độ cao trung bình dưới 600 - 700 m (miền Bắc) và 900 -1 000 m (miền Nam).
- C. Sinh vật nhiệt đới với đặc điểm nổi bật là rất phong phú và đa dạng.
- D. Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25 °C.
Câu 17. Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
- A. cận xích đạo gió mùa chân núi.
- B. nhiệt đới gió mùa chân núi.
- C. cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
- D. ôn đới gió mùa núi cao.
Câu 18. Đặc điểm không đúng với đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta là
- A. gồm hai nhóm đất là nhóm fe-ra-lit trên vùng đồi thấp và nhóm phù sa.
- B. độ cao từ 600 - 700 m (miền Bắc) và 900 -1 000 m đến 2 600 m (miền Nam).
- C. rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, có xuất hiện các loài cây ôn đới.
- D. khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25 °C.
Câu 19. Thổ nhưỡng ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta chủ yếu là
- A. đất fe-ra-lit có mùn và đất mùn.
- B. đất xám và đất fe-ra-lit nâu đỏ.
- C. đất đen và đất phù sa cổ.
- D. đất fe-ra-lit cổ mùn và đất đen.
Câu 20. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
- A. Do đặc điểm quá trình hình thành đất yếu nên chủ yếu là đất mùn thô.
- B. Có phạm vi độ cao trên 2 600 m và diện tích nhỏ nhất trong các đai.
- C. Thảm thực vật chủ yếu là rừng lá rộng thường xanh, trảng cỏ, cây bụi.
- D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 °C, mùa đông có thể có băng tuyết.
Câu 21. Thảm thực vật chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là
- A. các loài cây ôn đới.
- B. rừng cận nhiệt đới ẩm.
- C. các loài cây tre, trúc.
- D. các loài cây cận nhiệt.
Câu 22. Miền nào sau đây không phải là một miền địa lí tự nhiên ở nước ta?
- A. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
- B. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
- C. Miền Bắc và Bắc Trung Bộ.
- D. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Câu 23. Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
- A. Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.
- B. Là miền có nền nhiệt độ thấp; có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.
- C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở tây bắc và thấp dần về phía đông nam.
- D. Sông ngòi có mật độ khá lớn chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
Câu 24. Đặc điểm không đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
- A. chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở phía tây bắc và thấp dần về phía đông nam.
- B. có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh cao trên 2 000 m; với nhiều dãy núi có hướng tây bắc - đông nam.
- C. ở vùng đồi núi, các dãy núi chủ yếu có hướng vòng cung mở rộng về phía bắc và phía đông.
- D. vùng đồng bằng có địa hình thấp và bằng phẳng; về phía đông có vịnh biển nông, nhiều vịnh biển và đảo.
Câu 25. Đặc điểm không đúng với sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
- A. mạng lưới sông ngòi có mật độ khá lớn.
- B. hướng chảy tây bắc - đông nam, vòng cung.
- C. chế độ phân mùa lũ - cạn rõ rệt.
- D. có lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6.
… và còn 18 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 43 câu và xem đáp án.