Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng – an ninh (Học phần 1) - Câu hỏi ôn tập Bài 1, Bài 2
Xem trước 25/52 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của học phần I môn GDQP&AN là gì?
- A. Nghiên cứu về Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
- B. Nghiên cứu về Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
- C. Nghiên cứu về Đường lối quốc phòng của Đảng Cộng sản Việt Nam
- D. Nghiên cứu về Đường lối chiến lược quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 2. Về mặt thời gian tham gia học tập trên lớp sinh viên được dự thi kết thúc học phần khi:
- A. Có đủ 75% thời gian học tập trên lớp
- B. Có đủ 90% thời gian học tập trên lớp
- C. Có đủ 70% thời gian học tập trên lớp
- D. Có đủ 80% thời gian học tập trên lớp
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của học phần II môn GDQP&AN là gì?
- A. Nghiên cứu về Công tác xây dựng khu vực phòng thủ
- B. Nghiên cứu về Công tác quốc phòng, an ninh
- C. Nghiên cứu về Công tác xây dựng nền quốc phòng, an ninh
- D. Nghiên cứu về Công tác xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân
Câu 4. Đối tượng nghiên cứu của học phần III môn GDQP&AN là gì?
- A. Nghiên cứu về Các môn kỹ thuật, chiến thuật quốc phòng, an ninh
- B. Nghiên cứu về Chiến thuật, kỹ thuật chiến đấu và đội ngũ đơn vị
- C. Nghiên cứu về Quân sự chung
- D. Nghiên cứu về Các môn chung về quân sự, an ninh và bắn súng tiểu liên AK
Câu 5. Chứng chỉ QP-AN là một trong những điều kiện để:
- A. Tính điểm trung bình các môn học
- B. Xét tốt nghiệp cao đẳng, đại học
- C. Xét học bổng
- D. Xếp loại học lực của sinh viên
Câu 6. Một trong những phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục quốc phòng, an ninh:
- A. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- B. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp
- C. Phương pháp nghiên cứu thực tế
- D. Phương pháp nghiên cứu giả thuyết
Câu 7. Cơ sở phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục quốc phòng, an ninh là:
- A. Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng.
- B. Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng quân sự của Hồ Chí Minh.
- C. Triết học Mác – Lênin và tưởng Hồ Chí Minh.
- D. Học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Câu 8. Trong nghiên cứu lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng quốc phòng, an ninh cần sử dụng kết hợp phương pháp dạy học nào?
- A. Lý luận và thực tiễn.
- B. Kỹ thuật và chiến thuật.
- C. Lý thuyết và thực hành.
- D. Học tập và rèn luyện.
Câu 9. Cơ sở lý luận quan trọng nhất để Đảng ta đề ra đường lối quốc phòng và an ninh là học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh:
- A. Về cách mạng giải phóng dân tộc
- B. Về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc
- C. Về giai cấp và đấu tranh giai cấp
- D. Về đấu tranh giành chính quyền
Câu 10. Theo thông tư 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình Giáo dục Quốc phòng – An ninh gồm:
- A. 3 học phần, thời lượng 135 tiết.
- B. 4 học phần, thời lượng 165 tiết.
- C. 4 học phần, thời lượng 135 tiết.
- D. 3 học phần, thời lượng 165 tiết.
Câu 11. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chiến tranh là:
- A. Một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.
- B. Những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
- C. Một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
- D. Những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.
Câu 12. Một trong những biểu hiện tính lịch sử của chiến tranh là:
- A. Chiến tranh tồn tại vĩnh viễn cùng với lịch sử loài người.
- B. Chiến tranh chỉ tồn tại trong những giai đoạn lịch sử nhất định của loài người.
- C. Chiến tranh do các vị thần trong lịch sử tạo nên.
- D. Chiến tranh là một hiện tượng diễn ra từ khi loài người xuất hiện trên trái đất.
Câu 13. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, nguồn gốc của chiến tranh là:
- A. Bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người, xuất hiện chế độ tư hữu.
- B. Bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.
- C. Bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của xã hội loài người.
- D. Bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.
Câu 14. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin thì trong những hình thái kinh tế xã hội sau đây, hình thái kinh tế xã hội nào không có chiến tranh?
- A. Chiếm hữu nô lệ
- B. Phong kiến
- C. Tư bản
- D. Cộng sản chủ nghĩa
Câu 15. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin tại sao trong hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa thì không còn chiến tranh?
- A. Vì loài người đã chán ghét chiến tranh
- B. Vì khi đó không còn chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước
- C. Vì một nước nào đó lớn mạnh, đã thôn tính các nước còn lại trên thế giới
- D. Vì khi đó các nước, các giai cấp đều phát triển, có sức mạnh ngang nhau
Câu 16. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì bản chất của chiến tranh là:
- A. Sự tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực
- B. Thủ đoạn để đạt được chính trị của một nhóm người
- C. Sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực
- D. Thủ đoạn chính trị của một giai cấp
Câu 17. Chọn phương án sai theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin?
- A. Chính trị là vấn đề quyền lực, biểu hiện ở quyền lực nhà nước, giai cấp hoặc lực lượng xã hội nào nắm quyền lực ấy để thực hiện lợi ích và quyền lực của mình trong xã hội.
- B. Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, lợi ích kinh tế chính là nguyên nhân xã hội của những hành động chính trị.
- C. Biện pháp cuối cùng để giải quyết vấn đề chính trị chính là tiến hành chiến tranh.
- D. Chiến tranh và chính trị là hai hoạt động khác nhau, giữa chúng không có mối liên hệ với nhau, tồn tại biệt lập trong xã hội loài người
Câu 18. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
- A. Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh
- B. Ủng hộ các cuộc chiến tranh chính nghĩa chống áp bức, nô dịch
- C. Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng
- D. Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
Câu 19. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị như thế nào?
- A. Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh
- B. Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh
- C. Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
- D. Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp
Câu 20. Hồ Chí Minh xác định tính chất xã hội của chiến tranh như thế nào?
- A. Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa
- B. Chiến tranh thực dân và chiến tranh đế quốc
- C. Chiến tranh hiện đại và chiến tranh truyền thống
- D. Chiến tranh trong tự nhiên và chiến tranh trong xã hội
Câu 21. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là nhằm mục đích gì?
- A. Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc, tiêu diệt hết quân xâm lược.
- B. Bảo vệ lãnh thổ đất nước và đánh đuổi quân xâm lược
- C. Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, và nền kinh tế đất nước
- D. Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước
Câu 22. Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định phải dùng bạo lực cách mạng để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền?
- A. Vì chế độ thực dân, đế quốc tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực.
- B. Vì bạo lực cách mạng mang đến thắng lợi nhanh chóng mà ít phải hi sinh xương máu, tốn kém vật chất.
- C. Vì bạo lực cách mạng có thể tiêu diệt toàn bộ quân xâm lược
- D. Vì ta có sẵn lực lượng, vũ khí để tiến hành bạo lực cách mạng
Câu 23. “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc” (Hồ Chí Minh). Câu nói trên thể hiện tính chất gì của chiến tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta?
- A. Tính tự chủ
- B. Tính toàn diện
- C. Tính toàn dân
- D. Tính lâu dài
Câu 24. Muốn đánh giặc thắng lợi, theo Hồ Chí Minh thì phải:
- A. Dùng sức mạnh của nhân dân tiến bộ trên thế giới giúp đỡ nhân dân ta là chủ yếu.
- B. Dùng sức mạnh của hai giai cấp công nhân và nông dân, dựa vào lực lượng nòng cốt là quân đội.
- C. Dùng sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân và sự giúp đỡ của nhân loại tiến bộ trên thế giới.
- D. Dùng sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
Câu 25. Nguồn gốc ra đời của quân đội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin?
- A. Từ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự đối kháng giai cấp trong xã hội.
- B. Từ bản chất bóc lột của giai cấp tư sản và sự xuất hiện giai cấp đối kháng.
- C. Từ bản chất hiếu chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc.
- D. Do nhà nước tổ chức ra quân đội.
… và còn 27 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 52 câu và xem đáp án.