Nội dung đề thi: Triết học Mác - Lênin - Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập
Xem trước 25/41 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm khi giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?
- A. Chủ nghĩa duy vật cho rằng chỉ một thế giới duy nhất tồn tại là thế giới vật chất. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng chỉ có ý thức tồn tại, sinh ra vật chất.
- B. Chủ nghĩa duy vật cho rằng nhận thức là nhận thức của con người về thế giới. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng nhận thức là ý thức tự nhận thức về chính bản thân mình.
- C. Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức có trước, ý thức quyết định vật chất.
- D. Chủ nghĩa duy vật cho rằng con người có khả năng nhận thức về thế giới. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người không có khả năng nhận thức thế giới.
Câu 2. Tại sao vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học?
- A. Việc giải quyết mối quan hệ này quy định bản chất, tính chất cơ bản của mỗi hệ thống triết học.
- B. Là cơ sở, nền tảng để xem xét, giải quyết tất cả các vấn đề khác trong sự nghiên cứu của triết học
- C. Tất cả các đáp án đều đúng.
- D. Là cơ sở tiêu chuẩn để phân định lập trường thế giới quan của các nhà triết học, các trường phái triết học.
Câu 3. "Vừa thấy cây vừa thấy rừng" thuộc về phương pháp nhận thức nào sau đây?
- A. Phương pháp biện chứng
- B. Phương pháp siêu hình
- C. Phương pháp logic - lịch sử
- D. Phương pháp tư duy trừu tượng
Câu 4. Quan điểm cho rằng: “Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình", thuộc trường phái triết học nào sau đây?
- A. Duy vật tự phát
- B. Duy tâm chủ quan
- C. Duy tâm khách quan
- D. Chủ nghĩa duy lý
Câu 5. Triết học ra đời từ đâu?
- A. Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.
- B. Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
- C. Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng.
- D. Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.
Câu 6. Câu nói: “Có thực mới vực được đạo" là quan điểm:
- A. Duy tâm
- B. Duy vật
- C. Không nên gọi là duy vật hay duy tâm
- D. Vừa duy vật vừa duy tâm.
Câu 7. Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, song song với nhau; thuộc về trường phái triết học nào sau đây?
- A. Chủ nghĩa duy tâm
- B. Nhị nguyên luận
- C. Chủ nghĩa duy vật
- D. Nhất nguyên luận
Câu 8. Triết học đóng vai trò là:
- A. Hạt nhân lý luận của thế giới quan.
- B. Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận.
- C. Một loại hình thế giới quan giống như các loại hình thế giới quan khác.
- D. Toàn bộ thế giới quan.
Câu 9. Khẳng định nào sau đây là sai?
- A. Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc
- B. Triết học Mác là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, tư duy.
- C. Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật.
- D. Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật.
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất. Đối tượng nghiên cứu của triết học thời kỳ cổ đại là:
- A. Những vấn đề tôn giáo.
- B. Không có đối tượng nghiên cứu riêng, triết học được coi là “khoa học của mọi khoa học".
- C. Những vấn đề đạo đức.
- D. Những vấn đề chính trị.
Câu 11. Luận điểm cho: "Tôn tại tức là được cảm giác" thuộc lập trường triết học nào?
- A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
- B. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- C. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
- D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 12. Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác bao gồm?
- A. Triết học cổ điển Đức (1)
- B. Cả 1, 2, 3
- C. Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (2)
- D. Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (3)
Câu 13. Đâu là nguồn gốc lý luận của Triết học Mác?
- A. Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp
- B. Triết học cổ điển Đức
- C. Kinh tế chính trị cổ điển Anh
- D. Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Câu 14. Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?
- A. Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy.
- B. Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- C. Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- D. Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội.
Câu 15. Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm nào?
- A. Quan điểm nhị nguyên về sự vận động.
- B. Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.
- C. Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.
- D. Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động.
Câu 16. Khẳng định nào sau đây là sai?
- A. Triết học Mác đoạn tuyệt với quan niệm cho rằng, triết học là khoa học của mọi khoa học.
- B. Theo quan điểm của triết học Mác, sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên.
- C. Theo quan điểm của triết học Mác, triết học không thay thế được các khoa học cụ thể.
- D. Triết học Mác cho rằng, triết học là khoa học của mọi khoa học.
Câu 17. Nguồn gốc nhận thức của triết học là gì?
- A. Hình thành tư duy khái quát, trừu tượng.
- B. Khi xuất hiện tôn giáo
- C. Sự phân chia lao động và sự phân chia giai cấp.
- D. Khi xuất hiện các triết gia
Câu 18. Hạn chế của phương pháp siêu hình là:
- A. Chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy. (1)
- B. Chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh mà không nhìn thấy sự vận động của sự vật. (3)
- C. Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật mà không nhìn thấy sự phát sinh và tiêu vong của chúng. (2)
- D. Tất cả các đáp án (1), (2), (3) đều đúng
Câu 19. “Tôi hiểu ý niệm là bất kỳ sự vật nào được cảm giác hay tưởng tượng... Sự tồn tại của các sự vật không khác gì với sự tưởng tượng cảm tính hay tri giác". Quan điểm trên thuộc trường phái triết học nào sau đây?
- A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
- B. Chủ nghĩa duy vật duy cảm
- C. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- D. Chủ nghĩa duy lý trí
Câu 20. Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức và coi đó là thứ tinh thần khách quan có trước và độc lập với con người là quan điểm của trường phái triết học nào?
- A. Duy tâm chủ quan
- B. Duy tâm khách quan
- C. Duy vật chất phác
- D. Duy vật siêu hình
Câu 21. Nhận xét nào sau đây là sai?
- A. Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó.
- B. Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển.
- C. Phương pháp siêu hình chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng.
- D. Phương pháp siêu hình không có vai trò gì trong sự phát triển của triết học và do đó đã được thay thế bằng phương pháp biện chứng.
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất. Đặc điểm cơ bản của triết học Mác giai đoạn 1841-1844 là:
- A. Sự chuyển biến tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa cộng sản.
- B. Đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- C. Kế thừa và phát triển triết học Hêghen.
- D. Phê phán các thành tựu của triết học nhân loại.
Câu 23. Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực đồng thời khẳng định mọi sự vật hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác là quan điểm của trường phái triết học nào?
- A. Duy tâm chủ quan
- B. Duy vật chất phác
- C. Duy vật siêu hình
- D. Duy tâm khách quan
Câu 24. Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
- A. Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.
- B. Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bắc.
- C. Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.
- D. Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bắc.
Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất. Hạn chế của thuyết Bất khả tri và của phái Hoài nghi luận là:
- A. Phủ nhận hoặc hoài nghi khả năng nhận thức bản chất thế giới của con người.
- B. Cho rằng con người chỉ nhận thức được hiện tượng, không thể nhận thức được bản chất của thế giới.
- C. Đặt ra vấn đề hoài nghi và phủ nhận tư tưởng tôn giáo và thần học.
- D. Đặt ra vấn đề nhận thức của con người thường xuyên phải xem xét lại và vượt qua giới hạn của những tri thức đã đạt được.
… và còn 16 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 41 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan