Nội dung đề thi: Địa lí 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027)
Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Điểm cực Bắc nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây
- A. Khánh Hòa
- B. Tuyên Quang
- C. Điện Biên
- D. Cà Mau
Câu 2. Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có
- A. nhiệt độ trung bình năm thấp.
- B. chế độ mưa thay đổi theo mùa.
- C. cân bằng ẩm đạt giá trị dương.
- D. thực vật xanh tốt quanh năm.
Câu 3. Vùng đất của nước ta
- A. lớn hơn vùng biển nhiều lần.
- B. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
- C. chỉ giáp biển về phía đông.
- D. gồm phần đất liền và hải đảo.
Câu 4. Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc
- A. phát triển nền văn hóa.
- B. thu hút đầu tư nước ngoài.
- C. khai thác nguồn khoáng sản.
- D. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Câu 5. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
- A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
- B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
- C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
- D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 6. Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
- A. trung tâm áp cao Xibia.
- B. trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
- C. trung tâm áp cao Hawaii.
- D. trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
Câu 7. Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
- A. Tây ôn đới.
- B. Tín phong.
- C. gió phơn.
- D. gió mùa.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
- A. Mạng lưới dày đặc.
- B. Ít phù sa.
- C. Nhiều nước.
- D. Thủy chế theo mùa.
Câu 9. Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
- A. núi cao.
- B. đồi núi thấp.
- C. núi trung bình.
- D. đồng bằng ven biển.
Câu 10. Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
- A. lạnh, ẩm.
- B. ấm, ẩm.
- C. lạnh, khô.
- D. ấm, khô.
Câu 11. Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
- A. Gió phơn Tây Nam.
- B. Tín phong bán cầu Nam.
- C. Gió mùa Đông Bắc.
- D. Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 12. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
- A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
- B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
- C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
- D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Câu 13. Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
- A. quá trình tích tụ mùn mạnh.
- B. rửa trôi các chất badơ dễ tan.
- C. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
- D. quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
- A. Cán cân bức xạ quanh năm âm.
- B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
- C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
- D. Chế độ nước sông không phân mùa.
Câu 15. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
- A. rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
- B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
- C. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
- D. rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
Câu 16. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
- A. gió Tây ôn đới.
- B. Tín phong bán cầu Bắc.
- C. phơn Tây Nam.
- D. Tín phong bán cầu Nam.
Câu 17. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
- A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
- B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
- C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
- D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Câu 18. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
- A. phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
- B. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.
- C. đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
- D. đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Câu 19. Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
- A. hiện tượng xâm thực.
- B. hình thành địa hình cacxtơ.
- C. hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
- D. đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Câu 20. Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
- A. có một mùa đông lạnh.
- B. có gió phơn Tây Nam.
- C. nằm gần chí tuyến hơn.
- D. có địa hình cao hơn.
Câu 21. Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?
- A. Ven biển Bắc Trung Bộ.
- B. Ven biển Nam Trung Bộ.
- C. cao nguyên Nam Trung Bộ.
- D. Nam Bộ.
Câu 22. Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
- A. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- B. Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
- C. Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
- D. Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 23. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
- A. ôn đới gió mùa.
- B. cận nhiệt đới gió mùa.
- C. cận xích đạo gió mùa.
- D. nhiệt đới gió mùa.
Câu 24. Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
- A. Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn.
- B. Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
- C. Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
- D. Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
Câu 25. Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là
- A. tăng du canh.
- B. xây hồ thủy điện.
- C. khai thác rừng.
- D. chống xói mòn.
… và còn 43 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan