Giáo dục kinh tế và pháp luật - Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục kinh tế và pháp luật - Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục kinh tế và pháp luật - Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp

Image Exam
2026-11-02 22:10:33
Tên đề thi: Giáo dục kinh tế và pháp luật - Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp
Số lượng câu hỏi: 62
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 62
Số lượt thi: 5
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục kinh tế và pháp luật - Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp

Xem trước 25/62 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm.

  • A. lợi tức.
  • B. tranh giành.
  • C. cạnh tranh.
  • D. đấu tranh.

Câu 2. Trong nền kinh tế hàng hoá, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

  • A. đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
  • B. nền tảng của sản xuất hàng hoá.
  • C. tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
  • D. đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

Câu 3. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

  • A. lao động.
  • B. thị trường.
  • C. lợi nhuận.
  • D. nhiên liệu.

Câu 4. Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

  • A. lạm phát.
  • B. thất nghiệp.
  • C. cạnh tranh.
  • D. khủng hoảng.

Câu 5. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

  • A. điều kiện sản xuất.
  • B. giá trị thặng dư.
  • C. nguồn gốc nhân thân.
  • D. quan hệ tài sản.

Câu 6. Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

  • A. quan hệ gia đình.
  • B. chính sách đối ngoại.
  • C. chất lượng sản phẩm.
  • D. chính sách hậu kiểm.

Câu 7. Trong sản xuất và lưu thông hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

  • A. Cạnh tranh văn hoá.
  • B. Cạnh tranh kinh tế.
  • C. Cạnh tranh chính trị.
  • D. Cạnh tranh sản xuất.

Câu 8. Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

  • A. Quy luật cung cầu
  • B. Quy luật giá trị
  • C. Quy luật lưu thông tiền tệ
  • D. Quy luật cạnh tranh

Câu 9. Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc

  • A. ganh đua, đấu tranh
  • B. thu được nhiều lợi nhuận
  • C. giành giật khách hàng
  • D. giành quyền lợi về mình

Câu 10. Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

  • A. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
  • B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
  • C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
  • D. tính chất của cạnh tranh.

Câu 11. Bên cạnh quảng cáo sôi động, ấn tượng trên truyền hình và báo chí, dầu gội P cũng áp dụng thành công với các quảng cáo gây ấn tượng như: tài trợ nhiều chương trình trò chơi trên truyền hình; câu lạc bộ P với các đêm ca nhạc tại nhiều nơi trên thế giới luôn thu hút đông đảo giới trẻ. Chính việc tài trợ các chương trình giải trí này đã góp phần nâng cao nhận thức nhãn hiệu rất lớn cho nhãn hiệu dầu gội P.Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh của nhãn hàng P?

  • A. Cung cấp thông tin không đúng về các doanh nghiệp khác.
  • B. Lôi kéo khách hàng một cách bất chính mua sản phẩm P.
  • C. Xâm phạm thông tin, bí mật kinh doanh của nhãn hàng khác.
  • D. Tài trợ các chương trình trò chơi trên truyền hình.

Câu 12. Bên cạnh quảng cáo sôi động, ấn tượng trên truyền hình và báo chí, dầu gội P cũng áp dụng thành công với các quảng cáo gây ấn tượng như: tài trợ nhiều chương trình trò chơi trên truyền hình; câu lạc bộ P với các đêm ca nhạc tại nhiều nơi trên thế giới luôn thu hút đông đảo giới trẻ. Chính việc tài trợ các chương trình giải trí này đã góp phần nâng cao nhận thức nhãn hiệu rất lớn cho nhãn hiệu dầu gội P.Việc tài trợ chương trình ca nhạc thu hút giới trẻ của nhãn hàng P chính là nội dung nào của cạnh tranh?

  • A. Khái niệm.
  • B. Vai trò.
  • C. Nguyên nhân.
  • D. Mục đích.

Câu 13. Theo kết quả khảo sát gần đây với 5.000 khách hàng, đã chỉ ra rằng những cửa hàng bán Trà sữa không có sự phát triển lớn chủ yếu là do thiếu đầu tư vào việc quảng bá và tiếp thị sản phẩm. Việc đầu tư đáng giá vào hoạt động quảng bá sẽ tạo ra kết quả bất ngờ trong việc thu hút khách hàng! Bạn có thể bắt đầu quảng bá sản phẩm Trà sữa của mình thông qua các ứng dụng chuyên về ẩm thực như Foody, Lozi... hoặc chạy các chiến dịch quảng cáo trên Google, Facebook, thực hiện các chiến lược SEO, và thậm chí cung cấp thẻ tích điểm cho khách hàng. Có nhiều phương pháp marketing khác nhau và bạn nên cân nh...

  • A. Pha chế thật nguyên liệu chất lượng.
  • B. Tích điểm cho người tiêu dùng.
  • C. Thay đổi kiểu dáng giống quán đông khách.
  • D. Quảng cáo trên các ứng dụng mạng xã hội.

Câu 14. Theo kết quả khảo sát gần đây với 5.000 khách hàng, đã chỉ ra rằng những cửa hàng bán Trà sữa không có sự phát triển lớn chủ yếu là do thiếu đầu tư vào việc quảng bá và tiếp thị sản phẩm. Việc đầu tư đáng giá vào hoạt động quảng bá sẽ tạo ra kết quả bất ngờ trong việc thu hút khách hàng! Bạn có thể bắt đầu quảng bá sản phẩm Trà sữa của mình thông qua các ứng dụng chuyên về ẩm thực như Foody, Lozi... hoặc chạy các chiến dịch quảng cáo trên Google, Facebook, thực hiện các chiến lược SEO, và thậm chí cung cấp thẻ tích điểm cho khách hàng. Có nhiều phương pháp marketing khác nhau và bạn nên cân nh...

  • A. Khuyến mãi giảm giá.
  • B. Tích điểm cho người tiêu dùng.
  • C. tích trữ để nâng giá.
  • D. Đảm bảo an toàn thực phẩm.

Câu 15. Vai trò nào sau đây của cạnh tranh giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia?

  • A. Buộc doanh nghiệp phải đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động.
  • B. Giúp người lao động không cần làm việc vẫn có thu nhập cao.
  • C. Làm giảm nhu cầu sử dụng lao động trong các ngành công nghiệp.
  • D. Khiến cho tiền lương của người lao động bị giảm xuống mức thấp.

Câu 16. Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

  • A. cầu.
  • B. tổng cầu.
  • C. tổng cung.
  • D. cung.

Câu 17. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

  • A. giá cả của hàng hóa đó.
  • B. nguồn gốc của hàng hóa.
  • C. chất lượng của hàng hóa.
  • D. vị thế của hàng hóa đó.

Câu 18. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

  • A. tăng
  • B. giảm
  • C. giữ nguyên
  • D. bằng giá trị

Câu 19. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

  • A. cung giảm.
  • B. cầu giảm.
  • C. cung tăng.
  • D. cầu tăng.

Câu 20. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

  • A. người bán và người bán.
  • B. người mua và người mua.
  • C. người bán và người tiêu dùng.
  • D. người sản xuất và người đầu tư.

Câu 21. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?

  • A. Cung tăng, cầu giảm.
  • B. Cung giảm, cầu tăng.
  • C. Cung và cầu giảm.
  • D. Cung và cầu tăng.

Câu 22. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

  • A. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
  • B. Cung - cầu độc lập với nhau.
  • C. Cung - cầu tác động lẫn nhau.
  • D. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

Câu 23. Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

  • A. Do cung < cầu
  • B. Do cung = cầu
  • C. Do cung, cầu rối loạn
  • D. Do cung > cầu

Câu 24. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

  • A. Cung = cầu.
  • B. Cung < cầu.
  • C. Cung > cầu.
  • D. Cầu tăng.

Câu 25. Khi cầu giảm dẫn đến sản xuất thu hẹp làm cho cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?

  • A. Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu.
  • B. Cung, cầu tác động lẫn nhau.
  • C. Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả.
  • D. Thị trường chi phối cung, cầu.

… và còn 37 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 62 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó