Nội dung đề thi: Sinh học 12 - Gene, tái bản DNA, phiên mã, dịch mã, điều hòa biểu hiện gene và đột biến gene
Xem trước 25/85 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Đặc điểm cấu trúc nào của DNA là cơ sở cho phép thông tin di truyền được sao chép gần như nguyên vẹn từ thế hệ tế bào mẹ sang thế hệ tế bào con một cách chính xác?
- A. Sự sắp xếp ngược chiều của hai mạch đơn trong một phân tử DNA xoắn kép.
- B. Các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn có thể dễ dàng bị cắt đứt tạm thời.
- C. Sự liên kết đặc thù của các cặp nucleotide A-T và G-C theo nguyên tắc bổ sung.
- D. Vai trò của các enzyme tham gia vào quá trình sao chép thông tin di truyền.
Câu 2. Trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ, enzyme nào chịu trách nhiệm tổng hợp đoạn mồi RNA ngắn, cung cấp đầu 3’-OH tự do cho DNA polymerase?
- A. Enzyme DNA polymerase III.
- B. Enzyme nối các đoạn ngắn.
- C. Enzyme tháo xoắn DNA.
- D. Enzyme RNA polymerase.
Câu 3. Điều gì giải thích tại sao trong quá trình tái bản DNA, một mạch được tổng hợp liên tục trong khi mạch còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn thành các đoạn Okazaki?
- A. Do hai mạch khuôn của DNA có cấu trúc khác nhau về thành phần các nucleotide.
- B. Do enzyme DNA polymerase chỉ có thể di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’→3′.
- C. Do enzyme DNA polymerase chỉ có thể lắp ráp nucleotide mới vào đầu 3′-OH tự do.
- D. Do nguồn cung cấp các nucleotide tự do trong môi trường nội bào không đủ lớn.
Câu 4. Việc ứng dụng thực tế của cơ chế tái bản DNA trong ống nghiệm được đề cập đến trong lĩnh vực nào sau đây để phục vụ điều tra và chẩn đoán?
- A. Truy tìm dấu vết tội phạm và chẩn đoán một số bệnh di truyền từ mẫu vật nhỏ.
- B. Sản xuất các loại vaccine thế hệ mới phòng chống các bệnh do virus nguy hiểm.
- C. Tạo ra các sinh vật biến đổi gene có năng suất cao và phẩm chất tốt hơn trước.
- D. Nghiên cứu về lịch sử tiến hoá của loài người qua các hoá thạch hàng triệu năm.
Câu 5. Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế tái bản DNA có ý nghĩa sinh học quan trọng nào sau đây?
- A. Giúp tiết kiệm tối đa nguồn nguyên liệu nucleotide từ môi trường nội bào cung cấp.
- B. Đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt ổn định và chính xác qua các thế hệ.
- C. Giúp quá trình tái bản DNA diễn ra nhanh chóng hơn ở các sinh vật nhân thực.
- D. Tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền cho các thế hệ sau qua việc sao chép mới.
Câu 6. Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nào có vai trò nối các đoạn Okazaki trên mạch được tổng hợp gián đoạn lại với nhau để tạo thành một mạch đơn hoàn chỉnh?
- A. Enzyme DNA polymerase.
- B. Enzyme RNA polymerase.
- C. Enzyme tháo xoắn.
- D. Enzyme nối (ligase).
Câu 7. Tại sao tỉ lệ các cặp G – C trong phân tử DNA càng cao thì phân tử DNA đó càng có độ bền vững cao hơn?
- A. Vì khối lượng phân tử của cặp G – C lớn hơn khối lượng phân tử của cặp A – T.
- B. Vì liên kết giữa G với C là liên kết cộng hóa trị bền vững hơn liên kết A với T.
- C. Vì giữa G và C có ba liên kết hydrogen, trong khi giữa A và T chỉ có hai liên kết.
- D. Vì cặp G – C có khả năng chống lại tác động của tia tử ngoại (UV) tốt hơn A – T.
Câu 8. Ở sinh vật nhân thực, quá trình tái bản DNA xảy ra đồng thời ở nhiều điểm trên phân tử DNA. Các điểm đặc hiệu này được gọi là gì?
- A. Các chạc tái bản hình chữ Y.
- B. Các đoạn mồi RNA ngắn.
- C. Các điểm khởi đầu sao chép.
- D. Các đoạn Okazaki ngắn.
Câu 9. Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
- A. Mang và bảo quản thông tin di truyền.
- B. Truyền đạt thông ti di truyền.
- C. Biểu hiện thông tin di truyền.
- D. Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.
Câu 10. Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau:1. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'.2. Tại mạch gián đoạn, enzyme nối nối các đoạn Okazaki với nhau.3. Một số enzyme và protein nhận biết vị trí khởi đầu tái bản.4. Dưới tác động của enzyme, phân tử DNA tháo xoắn, tách hai mạch DNA tạo nên cấu trúc có dạng chữ Y.5. Hai phân tử DNA xoắn trở lại.Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là
- A. 4 - 1 - 3 - 5 - 2.
- B. 4 - 3 - 1 - 2 - 5.
- C. 3 - 4 - 1 - 2 - 5.
- D. 3 - 4 - 1 - 5 - 2.
Câu 11. Trong quá trình phiên mã, enzyme RNA polymerase di chuyển trên mạch mã gốc của gene theo chiều nào để tổng hợp nên phân tử mRNA?
- A. Theo chiều 5′ → 3′ của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 5′ → 3′.
- B. Theo chiều 3′ → 5′ của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 3′ → 5′.
- C. Theo chiều 5′ → 3′ của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 3′ → 5′.
- D. Theo chiều 3′ → 5′ của mạch mã gốc để tổng hợp mRNA theo chiều 5′ → 3′.
Câu 12. Loại RNA nào có chức năng vận chuyển các amino acid đặc hiệu đến ribosome để tham gia vào quá trình dịch mã tổng hợp nên chuỗi polypeptide?
- A. RNA ribosome (rRNA).
- B. RNA thông tin (mRNA).
- C. RNA vận chuyển (tRNA).
- D. RNA nhỏ nhân (snRNA).
Câu 13. Quá trình phiên mã ngược là quá trình tổng hợp phân tử nào dựa trên khuôn mẫu nào?
- A. Tổng hợp RNA dựa trên khuôn mẫu là protein.
- B. Tổng hợp protein dựa trên khuôn mẫu là RNA.
- C. Tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu là DNA.
- D. Tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu là RNA.
Câu 14. Trong quá trình dịch mã, đối mã (anticodon) trên tRNA sẽ khớp bổ sung với thành phần nào trên mRNA?
- A. Vùng khởi đầu của mRNA.
- B. Trình tự của exon trước đó.
- C. Bộ ba mã hóa (codon) tương ứng.
- D. Vùng kết thúc của mRNA.
Câu 15. Hiện tượng nhiều ribosome cùng trượt trên một phân tử mRNA để tổng hợp protein được gọi là gì?
- A. Đơn vị dịch mã.
- B. Polyribosome.
- C. Operon dịch mã.
- D. Chạc dịch mã.
Câu 16. Hệ gene của một sinh vật được định nghĩa là gì?
- A. Toàn bộ các phân tử protein có trong một tế bào của sinh vật đó.
- B. Tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của sinh vật đó.
- C. Toàn bộ các phân tử RNA được phiên mã từ các gene của sinh vật.
- D. Tập hợp các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường của một sinh vật.
Câu 17. Sản phẩm của quá trình phiên mã là
- A. Phân tử RNA.
- B. Chuỗi polypeptide.
- C. Phân tử DNA.
- D. Phân tử cenlulose.
Câu 18. Phiên mã ngược là hiện tượng
- A. Protein tổng hợp ra DNA.
- B. RNA tổng hợp ra DNA.
- C. DNA tổng hợp ra RNA.
- D. Protein tổng hợp ra RNA.
Câu 19. Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
- A. tính phổ biến.
- B. tính thoái hóa.
- C. tính đặc hiệu.
- D. tính đa dạng.
Câu 20. Đâu không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây?
- A. UAA.
- B. UGG.
- C. UGA.
- D. UAG.
Câu 21. Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
- A. 5' UGA 3'.
- B. 5' UAG 3'.
- C. 5' AUG 3'.
Câu 22. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử không bao gồm quá trình
- A. nguyên phân.
- B. nhân đôi DNA.
- C. phiên mã.
- D. dịch mã.
Câu 23. Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
- A. Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
- B. Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
- C. Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
- D. Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
Câu 24. Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây không chính xác?
- A. Bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba sao mã (codon).
- B. Mã di truyền là bộ ba nucleotide xác định trình tự amino acid.
- C. Một trình tự codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
- D. Bộ ba mã gốc nằm trên trình tự một mạch của DNA.
Câu 25. Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là
- A. 5' GATTCGTA 3'.
- B. 3' TACGAATC 5'.
- C. 5' TACGAATC 3'.
- D. 3' UACGAAUC 5'.
… và còn 60 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 85 câu và xem đáp án.