Nội dung đề thi: Lịch sử 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I (2026–2027)
Xem trước 25/108 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Hội nghị Yalta (tháng 2-1945) quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm mục tiêu cốt lõi nào sau đây?
- A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- B. Tiêu diệt triệt để chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
- C. Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước tư bản.
- D. Thúc đẩy liên minh quân sự đa phương giữa các cường quốc.
Câu 2. Một trong những nguyên tắc hoạt động quan trọng của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (1945) là
- A. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- B. giải quyết mọi tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp quân sự.
- C. duy trì sự áp đảo quân sự của 5 nước thành viên thường trực.
- D. can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khi có chiến sự.
Câu 3. Đóng góp lớn nhất của Liên hợp quốc đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới kể từ năm 1945 đến nay là
- A. thông qua Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
- B. trực tiếp chỉ huy lực lượng quân sự giải phóng các nước thuộc địa.
- C. viện trợ tài chính bắt buộc cho tất cả các nước mới giành độc lập.
- D. xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu nghèo giữa các quốc gia.
Câu 4. Việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc phản ánh điều gì trong đường lối đối ngoại?
- A. Sự gia tăng uy tín quốc tế và đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa của Việt Nam.
- B. Việt Nam đã trở thành một cường quốc quân sự hàng đầu thế giới.
- C. Liên hợp quốc chỉ tập trung hỗ trợ các quốc gia nằm ở khu vực Đông Nam Á.
- D. Sự suy giảm hoàn toàn vai trò kiểm soát của các nước lớn tại Liên hợp quốc.
Câu 5. Cơ quan chính nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
- A. Hội đồng Bảo an.
- B. Đại hội đồng.
- C. Tòa án Công lý Quốc tế.
- D. Ban Thư ký.
Câu 6. Văn bản pháp lý quốc tế quan trọng đặt nền móng cho sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc là
- A. Hiến chương Liên hợp quốc.
- B. Định ước Hen-xinh-ki.
- C. Hiệp ước Bali.
- D. Tuyên bố Băng Cốc.
Câu 7. Vì sao nguyên tắc "nhất trí giữa năm nước lớn" (Mỹ, Nga, Anh, Pháp, Trung Quốc) trong Hội đồng Bảo an lại đóng vai trò quyết định đến hoạt động của Liên hợp quốc?
- A. Đảm bảo sự đồng thuận tối đa giữa các cường quốc có chế độ chính trị khác nhau, tránh xung đột trực tiếp.
- B. Cho phép các nước lớn có quyền áp đặt quyết định lên tất cả các nước nhỏ.
- C. Giúp Liên hợp quốc giải quyết nhanh chóng mọi vấn đề kinh tế toàn cầu.
- D. Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng chiến tranh cục bộ trên thế giới.
Câu 8. Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất rút ra từ cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc đối với việc giải quyết các tranh chấp chủ quyền hiện nay là gì?
- A. Kiên trì giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế.
- B. Sử dụng sức mạnh quân sự áp đảo để răn đe đối phương ngay từ đầu.
- C. Phụ thuộc hoàn toàn vào phán quyết của một cường quốc duy nhất.
- D. Tránh né đối thoại đa phương để bảo vệ lợi ích quốc gia tối đa.
Câu 9. Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc hiện nay đặt tại thành phố nào?
- A. Niu-oóc (Mỹ).
- B. Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).
- C. Pa-ri (Pháp).
- D. Luân-đôn (Anh).
Câu 10. Một trong những lĩnh vực hoạt động lâu dài và mang lại nhiều thành tựu nhân đạo lớn của Liên hợp quốc là
- A. hỗ trợ y tế, giáo dục, cứu trợ nhân đạo và bảo vệ quyền con người.
- B. thành lập các khối liên minh quân sự chống tội phạm toàn cầu.
- C. trực tiếp điều hành nền kinh tế của các nước đang phát triển.
- D. phân chia lại thị trường tài chính quốc tế.
Câu 11. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình sau Chiến tranh thế giới thứ hai do hai siêu cường nào đứng đầu?
- A. Mỹ và Liên Xô.
- B. Mỹ và Anh.
- C. Liên Xô và Pháp.
- D. Mỹ và Trung Quốc.
Câu 12. Sự kiện nào sau đây chính thức đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
- A. Sự tan rã của Liên bang Xô viết (12-1991).
- B. Bức tường Béc-lin sụp đổ (11-1989).
- C. Định ước Hen-xinh-ki được ký kết (1975).
- D. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989).
Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy yếu và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX là do
- A. cuộc chạy đua vũ trang tốn kém làm suy giảm sức mạnh kinh tế của cả Mỹ và Liên Xô.
- B. sự xuất hiện của các loại vũ khí hạt nhân thế hệ mới.
- C. phong trào không liên kết bị giải thể hoàn toàn.
- D. Mỹ bị thất bại trong chiến lược toàn cầu tại khu vực châu Âu.
Câu 14. Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra từ sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
- A. kiên định đường lối độc lập, tự chủ và tập trung phát triển sức mạnh kinh tế nội lực.
- B. tăng cường ngân sách cho chạy đua vũ trang quân sự để tự vệ.
- C. thực hiện chính sách đối ngoại khép kín để tránh tác động từ bên ngoài.
- D. phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ của các trung tâm kinh tế lớn.
Câu 15. Hai khối quân sự đối đầu nhau trực tiếp trong thời kỳ Chiến tranh lạnh là
- A. NATO và Tổ chức Vác-sa-va.
- B. Liên hợp quốc và Phong trào Không liên kết.
- C. Liên minh châu Âu (EU) và ASEAN.
- D. Khối đồng minh chống phát xít và trục phát xít.
Câu 16. Hệ quả trực tiếp của Trật tự hai cực I-an-ta đối với nước Đức sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
- A. bị chia cắt thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau (Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức).
- B. trở thành một quốc gia trung lập không tham gia khối quân sự nào.
- C. bị quân đội phát xít chiếm đóng vĩnh viễn.
- D. sáp nhập hoàn toàn vào lãnh thổ của Liên Xô.
Câu 17. Đặc điểm lớn nhất của quan hệ quốc tế trong thời kỳ Trật tự hai cực I-an-ta tồn tại là gì?
- A. Tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa (Chiến tranh lạnh).
- B. Sự hợp tác toàn diện và hòa bình giữa tất cả các quốc gia trên thế giới.
- C. Sự thống trị tuyệt đối của một siêu cường duy nhất trên phạm vi toàn cầu.
- D. Các nước nhỏ hoàn toàn mất đi chủ quyền độc lập.
Câu 18. Việc Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) tác động như thế nào đến xu hướng giải quyết các tranh chấp quốc tế?
- A. Mở ra cơ hội giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực bằng đối thoại hòa bình thay vì đối đầu quân sự.
- B. Làm bùng nổ các cuộc chiến tranh hạt nhân quy mô lớn trên toàn cầu.
- C. Khiến các nước lớn gia tăng can thiệp bằng vũ lực không cần thông qua đàm phán.
- D. Xóa bỏ hoàn toàn mâu thuẫn lợi ích giữa các quốc gia tư bản.
Câu 19. Hội nghị I-an-ta diễn ra vào thời gian nào và ở quốc gia nào?
- A. Tháng 2-1945, tại Liên Xô.
- B. Tháng 5-1945, tại Đức.
- C. Tháng 7-1945, tại Mỹ.
- D. Tháng 9-1945, tại Anh.
Câu 20. Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta nhằm tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít là
- A. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật và chủ nghĩa phát xít Đức.
- B. giải giáp toàn bộ quân đội các nước đồng minh phương Tây.
- C. giao toàn bộ quyền cai quản châu Âu cho Liên Xô.
- D. thành lập khối liên minh quân sự chung giữa Mỹ, Anh, Pháp.
Câu 21. Thuật ngữ "đa cực" trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh dùng để chỉ
- A. trật tự thế giới có sự tham gia của nhiều quốc gia, trung tâm quyền lực không nước nào áp đảo tuyệt đối.
- B. trật tự thế giới do Liên hợp quốc chi phối toàn bộ hoạt động kinh tế.
- C. sự chia rẽ thế giới thành hai khối quân sự đối đầu gay gắt.
- D. sự thao túng hoàn toàn của các tập đoàn tư bản xuyên quốc gia.
Câu 22. Xu thế phát triển chủ đạo của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là
- A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, đẩy mạnh đối thoại và hợp tác.
- B. tập trung xây dựng các khối liên minh quân sự khu vực mới.
- C. tăng cường xung đột sắc tộc và tôn giáo giữa các quốc gia.
- D. duy trì trật tự đơn cực do Mỹ kiểm soát tuyệt đối.
Câu 23. Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mang lại cơ hội nào sau đây cho các nước đang phát triển?
- A. Tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và mở rộng thị trường hợp tác bình đẳng.
- B. Tránh khỏi hoàn toàn tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
- C. Không cần phải đầu tư cho nhiệm vụ an ninh quốc phòng.
- D. Được các nước lớn gánh vác toàn bộ nghĩa vụ nợ quốc tế.
Câu 24. Vì sao sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược tập trung vào phát triển kinh tế?
- A. Vì sức mạnh quốc gia ngày nay chủ yếu được đo bằng thực lực kinh tế, khoa học - công nghệ thay cho sức mạnh quân sự thuần túy.
- B. Vì chạy đua vũ trang đã bị cấm hoàn toàn bởi luật pháp quốc tế.
- C. Vì các nước lớn không còn tranh giành ảnh hưởng địa chiến lược.
- D. Vì nhu cầu tiêu thụ hàng hóa quân sự trên thế giới đã bão hòa.
Câu 25. Các trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới hình thành và phát triển sau Chiến tranh lạnh bao gồm
- A. Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu (EU), Trung Quốc, Nga,...
- B. Anh, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha.
- C. Liên Xô, Đông Âu, Mông Cổ.
- D. Ấn Độ, Bra-xin, Nam Phi, Ai Cập.
… và còn 83 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 108 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan