Địa lí 12 - Đề cương giữa học kỳ I (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí 12 - Đề cương giữa học kỳ I (2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí 12 - Đề cương giữa học kỳ I (2026–2027)

Image Exam
2026-11-01 23:42:36
Tên đề thi: Địa lí 12 - Đề cương giữa học kỳ I (2026–2027)
Số lượng câu hỏi: 52
Thời gian làm bài: 00:20:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 52
Tổng số điểm của đề thi: 52
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí 12 - Đề cương giữa học kỳ I (2026–2027)

Xem trước 25/52 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

  • A. Thái Lan.
  • B. Trung Quốc.
  • C. Ma-lai-xi-a.
  • D. Mi-an-ma.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

  • A. Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
  • B. Tiếp giáp với Biển Đông.
  • C. Trong vùng nhiều thiên tai.
  • D. Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

Câu 3. Do lãnh thổ trải dài theo chiều vĩ tuyến nên Việt Nam

  • A. khác nhau về tự nhiên hai phía tây và đông.
  • B. thiên nhiên có sự phân hoá theo bắc – nam.
  • C. chịu ảnh hưởng mạnh của các loại gió mùa.
  • D. chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng xích đạo.

Câu 4. Nước ta, vùng biển

  • A. giáp với vùng biển Mi-an-ma.
  • B. có diện tích lớn hơn vùng đất.
  • C. có khí hậu ôn đới hải dương.
  • D. nằm phía tây của Ấn Độ Dương.

Câu 5. Việt Nam nằm ở

  • A. phía bắc của Đông Nam Á.
  • B. phía đông của lục địa Á - Âu.
  • C. trung tâm của Đông Dương.
  • D. phía đông nam của châu Á.

Câu 6. Lãnh hải là

  • A. vùng nước sâu ở khoảng 200 m hoặc hơn nữa.
  • B. vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
  • C. vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
  • D. vùng được xem như bộ phận lãnh thổ đất liền.

Câu 7. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

  • A. Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.
  • B. Sông ngòi hướng tây bắc – đông nam.
  • C. Diện tích lưu vực các sông khác nhau.
  • D. Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn.

Câu 8. Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ở nước ta là

  • A. Độ ẩm tương đối của không khí cao, số giờ nắng nhiều.
  • B. Lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.
  • C. Có sự hoạt động của gió Mậu dịch và các loại gió mùa.
  • D. Cán cân bức xạ quanh năm dương, lượng mưa khá lớn.

Câu 9. Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

  • A. chế độ nhiệt.
  • B. hướng các dãy núi.
  • C. hướng các dòng sông.
  • D. chế độ mưa.

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

  • A. Tổng lượng mưa trong năm lớn.
  • B. Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.
  • C. Độ tương đối của không khí thấp.
  • D. Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.

Câu 11. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

  • A. Sông ngòi có hướng tây – đông.
  • B. Sông ở miền núi nhiều thác ghềnh.
  • C. Có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
  • D. Các sông có chiều dài khác nhau.

Câu 12. Miền Bắc nước ta có khí hậu mùa đông lạnh chủ yếu do tác động của

  • A. Tín phong bán cầu Bắc.
  • B. Gió mùa Đông Bắc.
  • C. Gió Tây Nam từ vịnh Bengal đến.
  • D. Gió mùa Tây Nam.

Câu 13. Biểu hiện chủ yếu của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

  • A. Bề mặt địa hình thay đổi và có nhiều địa hình xâm thực.
  • B. Địa hình bị cắt xẻ, bào mòn, sạt lở và có các hang động.
  • C. Có nhiều địa hình cácxtơ và địa hình xâm thực - bồi tụ.
  • D. Đồng bằng mở rộng về phía biển và đồi núi bị sạt lở đất.

Câu 14. Thuận lợi của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước ta chủ yếu là

  • A. Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi.
  • B. Đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, tạo điều kiện để tăng vụ.
  • C. Phát triển cây trồng nhiệt đới, tăng cường đánh bắt thủy sản, cung cấp nước tưới.
  • D. Cung cấp nước tưới, phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, cải tạo đất trồng.

Câu 15. Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

  • A. Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
  • B. Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
  • C. Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
  • D. Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo đông - tây ở vùng núi nước ta?

  • A. độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.
  • B. tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
  • C. độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
  • D. tác động của con người và sự biến đổi khí hậu.

Câu 17. Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

  • A. Gió phơn Tây Nam.
  • B. Gió mùa Tây Nam.
  • C. Tín phong bán cầu Bắc.
  • D. Gió mùa Đông Bắc.

Câu 18. Miền Bắc nước ta có khí hậu mùa đông lạnh chủ yếu do tác động của

  • A. Tín phong bán cầu Bắc.
  • B. Gió mùa Đông Bắc.
  • C. Gió Tây Nam từ vịnh Bengal đến.
  • D. Gió mùa Tây Nam.

Câu 19. Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác với khí hậu phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của

  • A. vị trí địa lí, các loại gió trong năm, địa hình.
  • B. các loại gió vào mùa đông, độ cao núi, biển.
  • C. vị trí địa lí, đồi núi, tín phong bán cầu Bắc.
  • D. phạm vi lãnh thổ, gió mùa, diện tích đồi núi.

Câu 20. Đặc điểm thiên nhiên đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là

  • A. nền nhiệt độ cao, đất chủ yếu là feralit và phù sa, rừng nhiệt đới ẩm.
  • B. nhiệt độ trung bình năm dưới \( 15^\circ C \), đất mùn thô, nhiều loài cây ôn đới.
  • C. nhiệt độ trung bình các tháng dưới \( 25^\circ C \), đất mùn, sinh vật phong phú.
  • D. có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn, rừng cận nhiệt đới.

Câu 21. Thuận lợi của hệ thống sông ngòi nhiều nước đối với sản xuất nông nghiệp nước ta chủ yếu là

  • A. Phát triển cây trồng nhiệt đới, tăng cường đánh bắt thủy sản, cung cấp nước tưới.
  • B. Đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, tạo điều kiện để tăng vụ.
  • C. Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất quanh năm, đa dạng cơ cấu nông sản.
  • D. Cung cấp nước tưới, nuôi trồng và phát triển thủy sản, cải tạo đất trồng.

Câu 22. Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

  • A. trồng cây theo băng.
  • B. bón phân thích hợp.
  • C. đào hố vẩy cá.
  • D. làm ruộng bậc thang.

Câu 23. Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

  • A. Địa hình núi cao, nhiều kiểu khí hậu, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
  • B. Khí hậu có sự phân hóa, nhiều kiểu địa hình, phong phú về loại đất.
  • C. Khí hậu phân mùa rõ rệt, nguồn nước mặt dồi dào, sinh vật phong phú.
  • D. Nhiều loài sinh vật, địa hình phân bậc rõ rệt, diện tích đất feralit lớn.

Câu 24. Đặc điểm nào sau đây không phải của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta?

  • A. Có khu vực mưa về mùa hạ, có khu vực mưa về thu – đông.
  • B. Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn là dầu khí và bô-xít.
  • C. Rừng nhiệt đới gió mùa phổ biến, có loài thực vật xứ nóng.
  • D. Địa hình cao nhất cả nước, hướng núi tây bắc – đông nam.

Câu 25. Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

  • A. Khí hậu phân hoá, nhiều kiểu địa hình, có các loại đất khác nhau.
  • B. Khí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.
  • C. Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông lạnh.
  • D. Có nhiều dạng địa hình, tỉ lệ đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.

… và còn 27 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 52 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó