Công nghệ 12 - Ôn tập giữa kì I (Kĩ thuật điện, hệ thống điện quốc gia) | i-quiz.vn@stop article@stop Công nghệ 12 - Ôn tập giữa kì I (Kĩ thuật điện, hệ thống điện quốc gia) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Công nghệ 12 - Ôn tập giữa kì I (Kĩ thuật điện, hệ thống điện quốc gia)

Image Exam
2026-11-01 20:37:22
Tên đề thi: Công nghệ 12 - Ôn tập giữa kì I (Kĩ thuật điện, hệ thống điện quốc gia)
Tác giả: shmilsongxuan
Số lượng câu hỏi: 80
Thời gian làm bài: 01:00:00
Hạn làm đề: 20:36 (30/11/2026)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 50
Tổng số điểm của đề thi: 80
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
shmilsongxuan
77
2026-11-01 20:51:06
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Công nghệ 12 - Ôn tập giữa kì I (Kĩ thuật điện, hệ thống điện quốc gia)

Xem trước 25/80 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Kĩ thuật điện là ngành kĩ thuật liên quan đến

  • A. nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.
  • B. sản xuất và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.
  • C. nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,... vào sản xuất, truyền tải, và sử dụng điện năng.
  • D. nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,... vào sản xuất thủy điện, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

Câu 2. Sử dụng điện là

  • A. sử dụng vật liệu polymer để tối ưu hóa chi phí sản phẩm, giảm thiểu các sự cố cháy, nổ khi vận hành các thiết bị điện.
  • B. nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.
  • C. đưa điện từ nguồn (các hộ gia đình) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.
  • D. tạo ra điện nhờ chuyển đổi các dạng năng lượng hình thành trong quá trình phản ứng hóa học.

Câu 3. Vị trí, vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống là?

  • A. Cung cấp điện năng cho sản xuất, cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất, giúp nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng.
  • B. Cung cấp điện năng cho sản xuất, cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất, điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất.
  • C. Cung cấp điện năng cho các thiết bị điện trong gia đình, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, sinh hoạt trong gia đình, giúp nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng.
  • D. Cung cấp điện năng cho các thiết bị điện trong gia đình, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, sinh hoạt trong gia đình, điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất.

Câu 4. Đâu là triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong đời sống?

  • A. Phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện, phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.
  • B. Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện, phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng.
  • C. Phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện, phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng.
  • D. Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu, phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng.

Câu 5. Có rất nhiều nguồn năng lượng. Nhưng điện năng được chọn là nguồn năng lượng chính cho sản xuất vì

  • A. hầu hết máy, thiết bị điện dùng trong sản xuất đều sử dụng năng lượng điện để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho quá trình sản xuất.
  • B. thiết bị điện đóng vai trò quan trọng trong sản xuất, thay thế con người một phần hoặc toàn phần để thực hiện các công việc giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.
  • C. kĩ thuật điện đóng vai trò trung tâm của các hệ thống điều khiển giúp tối ưu và tự động hóa quá trình sản xuất.
  • D. các máy, thiết bị điện được giám sát giúp người quản lí kiểm soát được tiến trình, kế hoạch sản xuất.

Câu 6. Để biết được số điện tiêu thụ hàng tháng của gia đình em thì công ti điện lực sử dụng?

  • A. Ampe kế.
  • B. Woat kế.
  • C. Vôn kế.
  • D. Công tơ điện.

Câu 7. Các khâu của quá trình đưa điện năng từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng theo đúng thứ tự là

  • A. sản xuất → phân phối → truyền tải → sử dụng.
  • B. sản xuất → truyền tải → phân phối → sử dụng.
  • C. truyền tải → sản xuất → phân phối → sử dụng.
  • D. sản xuất → sử dụng → truyền tải → phân phối.

Câu 8. Vì sao điện năng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống hơn các dạng năng lượng khác?

  • A. Vì điện năng chỉ sản xuất được từ các nguồn năng lượng tái tạo.
  • B. Vì điện năng dễ chuyển đổi thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa và phân phối đến nơi sử dụng.
  • C. Vì sử dụng điện năng không cần đến thiết bị điện.
  • D. Vì giá thành điện năng luôn rẻ hơn mọi dạng năng lượng khác.

Câu 9. Gia đình bạn Minh dùng 5 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 10 W, mỗi ngày bật 6 giờ. Điện năng các bóng đèn này tiêu thụ trong 30 ngày là

  • A. 1,5 kWh.
  • B. 9 kWh.
  • C. 90 kWh.
  • D. 300 kWh.

Câu 10. Một gia đình cân nhắc mua một trong hai tủ lạnh cùng dung tích. Tủ X giá 10 triệu đồng, tiêu thụ 300 kWh/năm; tủ Y giá 12 triệu đồng, tiêu thụ 200 kWh/năm. Giá điện trung bình 2 500 đồng/kWh. Sau ít nhất bao nhiêu năm sử dụng thì tổng chi phí (mua + tiền điện) của tủ Y bằng tủ X?

  • A. 4 năm.
  • B. 6 năm.
  • C. 8 năm.
  • D. 10 năm.

Câu 11. Một ổ cắm điện 220 V trong phòng học chịu được dòng điện tối đa 10 A. Cách cắm đồng thời các thiết bị nào sau đây KHÔNG an toàn?

  • A. Quạt bàn 60 W và đèn bàn 20 W.
  • B. Máy tính 150 W và loa 30 W.
  • C. Ấm đun nước 1 800 W và bàn là 1 000 W.
  • D. Bộ sạc điện thoại 10 W và quạt bàn 60 W.

Câu 12. Một khu đô thị muốn giảm phát thải và tiết kiệm năng lượng. Giải pháp nào phù hợp nhất với xu hướng phát triển của kĩ thuật điện?

  • A. Khuyến khích phương tiện giao thông chạy điện, dùng thiết bị gia dụng thông minh và lắp điện mặt trời mái nhà.
  • B. Tăng số máy phát điện chạy dầu diesel cho từng hộ gia đình.
  • C. Thay toàn bộ đèn LED bằng đèn sợi đốt để giảm chi phí đầu tư ban đầu.
  • D. Bỏ các hệ thống điều khiển tự động để giảm tiêu thụ điện của thiết bị.

Câu 13. Lắp đặt điện là

  • A. sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.
  • B. nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện.
  • C. thi công, lắp đặt, kế nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.
  • D. các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.

Câu 14. Đâu KHÔNG phải là yêu cầu năng lực đối với người làm nghề thiết kế điện?

  • A. Kiến thức chuyên môn về kĩ thuật điện, hệ thống điện và thiết bị điện tương ứng với vị trí làm việc.
  • B. Am hiểu các phương pháp tính toán và các quy chuẩn kĩ thuật liên quan đến hệ thống điện, thiết bị điện.
  • C. Có kĩ năng sử dụng các công cụ, dụng cụ bảo hộ, an toàn điện.
  • D. Có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Câu 15. Công việc nào sau đây thuộc nghề Bảo dưỡng và sửa chữa điện?

  • A. Vẽ bản vẽ thiết kế hệ thống điện cho một toà nhà.
  • B. Kiểm tra, thay thế thiết bị điện hư hỏng và bảo dưỡng định kì thiết bị điện.
  • C. Thi công đi dây điện cho một công trình mới theo hồ sơ thiết kế.
  • D. Tính toán, lựa chọn vật liệu cho mạng điện của nhà máy.

Câu 16. Công việc “giám sát, điều khiển, duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện” thuộc nghề nào sau đây?

  • A. Thiết kế điện.
  • B. Lắp đặt điện.
  • C. Vận hành hệ thống điện.
  • D. Bảo dưỡng và sửa chữa điện.

Câu 17. Dòng điện xoay chiều một pha là

  • A. dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình cos.
  • B. dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình tan.
  • C. dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình cotan.
  • D. dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình sin.

Câu 18. Phần quay (rotor) của máy phát điện ba pha là

  • A. lõi thép có rãnh.
  • B. nam châm điện.
  • C. nam châm vĩnh cữu.
  • D. 1 cuộn dây.

Câu 19. Máy phát điện xoay chiều ba pha có ba cuộn dây quấn ký hiệu là

  • A. ax, by, cz.
  • B. AZ, BY, CX.
  • C. AX, BZ, CY.
  • D. AX, BY, CZ.

Câu 20. Một mạch điện ba pha có nguồn và tải đều nối hình sao (Y); điểm trung tính O của nguồn được nối với điểm trung tính O’ của tải bằng một dây dẫn (dây trung tính OO’). Mạch điện ba pha này được nối theo kiểu nào?

  • A. Nguồn nối hình sao (Y), tải nối hình tam giác (∆).
  • B. Nối hình sao (Y) có dây trung tính OO’.
  • C. Nối hình sao (Y) không có dây trung tính.
  • D. Nối hình tam giác (∆).

Câu 21. Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều một pha có đặc điểm

  • A. cùng biên độ, cùng tần số, cùng pha với nhau.
  • B. cùng biên độ, cùng tần số, lệch pha nhau 120° (2π/3).
  • C. khác biên độ, cùng tần số, lệch pha nhau 90°.
  • D. cùng biên độ, khác tần số, lệch pha nhau 120°.

Câu 22. Phần tĩnh (stato) của máy phát điện xoay chiều ba pha gồm

  • A. một cuộn dây quấn quanh nam châm điện.
  • B. ba cuộn dây giống nhau đặt lệch nhau 120° trong các rãnh của lõi thép.
  • C. một nam châm điện đặt trong lõi thép.
  • D. ba nam châm vĩnh cửu đặt lệch nhau 120°.

Câu 23. Trong mạch điện ba pha đối xứng nối hình sao (Y), quan hệ giữa các đại lượng dây và pha là

  • A. \( U_d = U_p \) và \( I_d = \sqrt{3} \cdot I_p \).
  • B. \( U_d = \sqrt{3} \cdot U_p \) và \( I_d = I_p \).
  • C. \( U_d = U_p \) và \( I_d = I_p \).
  • D. \( U_d = \sqrt{3} \cdot U_p \) và \( I_d = \sqrt{3} \cdot I_p \).

Câu 24. Trong mạng điện ba pha bốn dây, khi các tải không đối xứng, dây trung tính có tác dụng

  • A. làm tăng điện áp dây của mạng điện.
  • B. giữ cho điện áp pha đặt lên các tải ổn định, gần bằng nhau.
  • C. làm thay đổi tần số của dòng điện.
  • D. chỉ để tiết kiệm dây dẫn cho mạng điện.

Câu 25. Lưới điện truyền tải có cấp điện áp là bao nhiêu?

  • A. Trên 110kV.
  • B. Từ 110kV trở xuống.
  • C. Trên 220kV.
  • D. Từ 220kV trở xuống.

… và còn 55 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 80 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó