Ngữ văn 8 - Truyện lịch sử và thơ Đường luật (thất ngôn bát cú, tứ tuyệt) | i-quiz.vn@stop article@stop Ngữ văn 8 - Truyện lịch sử và thơ Đường luật (thất ngôn bát cú, tứ tuyệt) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Ngữ văn 8 - Truyện lịch sử và thơ Đường luật (thất ngôn bát cú, tứ tuyệt)

Image Exam
2026-11-01 16:42:32
Tên đề thi: Ngữ văn 8 - Truyện lịch sử và thơ Đường luật (thất ngôn bát cú, tứ tuyệt)
Tác giả: Phương Nhi Mai
Số lượng câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 20
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Xuân Lê
7
2026-11-01 17:29:07
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Ngữ văn 8 - Truyện lịch sử và thơ Đường luật (thất ngôn bát cú, tứ tuyệt)

Xem trước 20/20 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Bài thơ "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan được viết theo thể thơ nào?

  • A. Thất ngôn bát cú Đường luật
  • B. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
  • C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
  • D. Lục bát

Câu 2. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật có đặc điểm về số câu, số chữ như thế nào?

  • A. 4 câu, mỗi câu 7 chữ
  • B. 8 câu, mỗi câu 7 chữ
  • C. 8 câu, mỗi câu 5 chữ
  • D. 4 câu, mỗi câu 5 chữ

Câu 3. Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật gồm bao nhiêu câu, mỗi câu bao nhiêu chữ?

  • A. 8 câu, mỗi câu 7 chữ
  • B. 4 câu, mỗi câu 5 chữ
  • C. 4 câu, mỗi câu 7 chữ
  • D. 6 câu, mỗi câu 7 chữ

Câu 4. Bài thơ "Sông núi nước Nam" (Nam quốc sơn hà) thuộc thể thơ nào?

  • A. Thất ngôn bát cú
  • B. Ngũ ngôn bát cú
  • C. Song thất lục bát
  • D. Thất ngôn tứ tuyệt

Câu 5. Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật gồm các phần nào theo thứ tự?

  • A. Đề, thực, luận, kết
  • B. Khai, thừa, chuyển, hợp
  • C. Mở bài, thân bài, kết bài
  • D. Thực, đề, kết, luận

Câu 6. Trong thơ thất ngôn bát cú Đường luật, hai cặp câu nào thường phải đối nhau?

  • A. Câu 1–2 và câu 7–8
  • B. Câu 3–4 (thực) và câu 5–6 (luận)
  • C. Câu 1–2 và câu 3–4
  • D. Câu 2–3 và câu 6–7

Câu 7. Câu thơ mở đầu "Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà" gợi ra thời điểm nào?

  • A. Buổi sáng sớm
  • B. Giữa trưa
  • C. Chiều tà
  • D. Đêm khuya

Câu 8. Hai câu "Nhớ nước đau lòng con quốc quốc / Thương nhà mỏi miệng cái gia gia" thể hiện điều gì?

  • A. Niềm vui khi được ngắm cảnh Đèo Ngang
  • B. Sự phấn khởi của người đi xa trở về
  • C. Cảnh thiên nhiên hùng vĩ, náo nhiệt
  • D. Nỗi nhớ nước, thương nhà, tâm trạng hoài cổ cô đơn, dùng chơi chữ với tiếng chim

Câu 9. "Hoàng Lê nhất thống chí" là tác phẩm của nhóm tác giả nào và thuộc thể loại gì?

  • A. Ngô gia văn phái – tiểu thuyết chương hồi viết bằng chữ Hán
  • B. Nguyễn Du – truyện thơ Nôm
  • C. Nguyễn Huy Tưởng – truyện ngắn hiện đại
  • D. Lý Thường Kiệt – thơ Đường luật

Câu 10. Trong hồi thứ mười bốn "Hoàng Lê nhất thống chí", thái độ của Tôn Sĩ Nghị khi đóng quân ở Thăng Long là gì?

  • A. Cẩn trọng, đề phòng quân Tây Sơn tấn công
  • B. Chủ quan, kiêu ngạo, chỉ lo ăn chơi, yến tiệc
  • C. Sợ hãi, chuẩn bị rút quân từ trước
  • D. Hăng hái chủ động tiến đánh Tây Sơn

Câu 11. Trong hồi thứ mười bốn, Quang Trung hẹn đến ngày nào thì vào Thăng Long mở tiệc ăn mừng?

  • A. Mồng 1 tháng Giêng
  • B. Rằm tháng Giêng
  • C. Mồng 7 tháng Giêng
  • D. Ngày 30 tháng Chạp

Câu 12. Trong hồi thứ mười bốn, vua Lê Chiêu Thống có hành động nào khi quân Thanh thất bại?

  • A. Cùng Quang Trung ra đón quân chiến thắng
  • B. Chỉ huy quân đội chống lại quân Tây Sơn
  • C. Xin hàng và ở lại Thăng Long
  • D. Vội vã cùng bọn quan tùy tùng chạy theo quân Thanh sang Bắc

Câu 13. Truyện "Lá cờ thêu sáu chữ vàng" của Nguyễn Huy Tưởng viết về nhân vật lịch sử nào?

  • A. Trần Quốc Toản
  • B. Quang Trung
  • C. Lê Lợi
  • D. Lý Thường Kiệt

Câu 14. Điểm nổi bật của truyện lịch sử là gì?

  • A. Hoàn toàn bịa đặt, không liên quan đến lịch sử
  • B. Dựa trên sự kiện, nhân vật lịch sử có thật, kết hợp hư cấu của tác giả
  • C. Chỉ ghi chép niên đại, sự kiện khô khan
  • D. Chỉ viết bằng thơ và có vần

Câu 15. Trong thơ thất ngôn bát cú Đường luật, bài thơ thường gieo vần ở những câu nào?

  • A. Câu 3, 5, 7
  • B. Chỉ câu 8
  • C. Câu 1, 2, 4, 6, 8
  • D. Tất cả các câu

Câu 16. Trong thơ thất ngôn tứ tuyệt, vần thường được gieo ở những câu nào?

  • A. Câu 3 và 4
  • B. Câu 1 và 3
  • C. Chỉ câu 4
  • D. Câu 1, 2, 4 hoặc câu 2, 4

Câu 17. Hai câu cuối bài "Sông núi nước Nam" ("Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm / Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư") thể hiện nội dung nào?

  • A. Cảnh báo kẻ xâm lược nhất định sẽ chuốc lấy thất bại
  • B. Ca ngợi vẻ đẹp núi sông
  • C. Kêu gọi hòa hiếu với giặc
  • D. Than thở về thân phận con người

Câu 18. Bà Huyện Thanh Quan sống ở thời kì nào và có bài thơ nổi tiếng nào sau đây?

  • A. Thế kỉ XI – "Sông núi nước Nam"
  • B. Thế kỉ XIX – "Qua Đèo Ngang"
  • C. Thế kỉ XX – "Lá cờ thêu sáu chữ vàng"
  • D. Thế kỉ XV – "Hoàng Lê nhất thống chí"

Câu 19. Hình ảnh vua Quang Trung trong hồi thứ mười bốn "Hoàng Lê nhất thống chí" nổi bật với phẩm chất nào?

  • A. Do dự, thiếu quyết đoán trước giặc
  • B. Chỉ biết dựa vào sức mạnh của quân đội
  • C. Mạnh mẽ, quyết đoán, sáng suốt, có tài thao lược
  • D. Kiêu căng, coi thường quân sĩ

Câu 20. Câu kết bài "Qua Đèo Ngang": "Một mảnh tình riêng, ta với ta" diễn tả cảm xúc gì?

  • A. Niềm vui đoàn tụ với người thân
  • B. Sự thanh thản trước thiên nhiên
  • C. Sự quyết tâm lên đường
  • D. Nỗi cô đơn, buồn thương lặng lẽ của nhà thơ
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó