Nội dung đề thi: Địa lí 12
Xem trước 25/124 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
- A. hải đảo.
- B. đảo ven bờ.
- C. đảo xa bờ.
- D. quần đảo.
Câu 2. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
- A. Lào và Thái Lan.
- B. Campuchia và Trung Quốc.
- C. Lào và Campuchia.
- D. Lào và Trung Quốc.
Câu 3. Vị trí địa lí nước ta nằm ở
- A. bờ Tây của Địa Trung Hải.
- B. khu vực có nhiều sa mạc.
- C. trong vùng khí hậu ôn đới.
- D. khu vực gió mùa châu Á.
Câu 4. Phần đất liền của nước ta
- A. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
- B. giáp với Biển Đông rộng lớn.
- C. rộng gấp nhiều lần vùng biển.
- D. bao gồm cả các đảo ở ven bờ.
Câu 5. Lãnh thổ nước ta
- A. rất rộng, kéo dài.
- B. vùng đất rộng hơn vùng biển.
- C. có nhiều đảo lớn nhỏ.
- D. vị trí nằm ở vùng xích đạo.
Câu 6. Việt Nam nằm ở vị trí nào sau đây của khu vực Đông Nam Á?
- A. Rìa phía đông.
- B. Gần trung tâm.
- C. Rìa phía tây.
- D. Rìa phía nam.
Câu 7. Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta tại vĩ độ \( 23^\circ 23' \)B thuộc tỉnh nào sau đây?
- A. Thái Nguyên.
- B. Lạng Sơn.
- C. Tuyên Quang.
- D. Cao Bằng.
Câu 8. Ranh giới ngoài của bộ phận nào sau đây được coi là biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
- A. Vùng nội thủy.
- B. Vùng vùng lãnh hải.
- C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D. Vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 9. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
- A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây
- B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
- C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
- D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 10. Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
- A. giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
- B. phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
- C. thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
- D. cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?
- A. Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.
- B. Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.
- C. Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.
- D. Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.
Câu 12. Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
- A. Nội thủy.
- B. Lãnh hải.
- C. Tiếp giáp lãnh hải.
- D. Đặc quyền kinh tế.
Câu 13. Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật ở nước ta?
- A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
- B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
- C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
- D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.
Câu 14. Việc nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương là nguyên nhân chính dẫn đến
- A. Sự phong phú của tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
- B. Sự xuất hiện của các dải núi cao ở phía tây đất nước.
- C. Khí hậu có hai mùa mưa và khô phân hóa sâu sắc.
- D. Các hiện tượng thiên tai thường xảy ra ở vùng núi.
Câu 15. Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình với các nước trong khu vực do
- A. có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.
- B. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không.
- C. có đường biên giới dài với các quốc gia láng giềng.
- D. nằm ở trung tâm của khu vực kinh tế rất năng động.
Câu 16. Vùng trời Việt Nam trên biển được xác định bằng khoảng không gian bao trùm lên
- A. các đảo ven bờ và các quần đảo nằm ở ngoài khơi.
- B. ranh giới phía ngoài lãnh hải và không gian của đảo.
- C. vùng nội thủy và các vùng tiếp giáp lãnh hải quốc tế.
- D. vùng đặc quyền kinh tế và toàn bộ vùng thềm lục địa.
Câu 17. Gió mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
- A. Tháng 6 đến 10.
- B. Tháng 8 đến 10.
- C. Tháng 1 đến 12.
- D. Tháng 5 đến 10.
Câu 18. Tính chất của gió mùa mùa hạ là
- A. nóng, khô.
- B. nóng, ẩm.
- C. lạnh, ẩm.
- D. lạnh, khô.
Câu 19. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
- A. gió Tây ôn đới.
- B. Tín phong bán cầu Bắc.
- C. phơn Tây Nam.
- D. Tín phong bán cầu Nam.
Câu 20. Đặc điểm của đất feralit là
- A. có màu đỏ vàng, chua.
- B. có màu đen, xốp thoát nước.
- C. có màu đỏ vàng, mặn.
- D. có màu nâu, khó thoát nước.
Câu 21. Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?
- A. Phong hóa.
- B. Bồi tụ.
- C. Bóc mòn.
- D. Rửa trôi.
Câu 22. Tính chất của gió mùa mùa hạ là
- A. nóng, khô.
- B. nóng, ẩm.
- C. lạnh, ẩm.
- D. lạnh, khô.
Câu 23. Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của
- A. Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
- B. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.
- C. địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.
- D. lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.
Câu 24. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
- A. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
- B. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
- C. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
- D. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Câu 25. Khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta thể hiện rõ qua
- A. tốc độ dòng chảy, hướng chảy của sông, mật độ và mạng lưới.
- B. mạng lưới, hướng chảy, mật độ, chế độ nước sông, tốc độ sông.
- C. mật độ, mạng lưới, tổng lượng nước, phù sa, chế độ nước sông.
- D. lưu lượng nước, độ dốc của con sông, hướng chảy, mật độ sông.
… và còn 99 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 124 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan