Nội dung đề thi: BỘ 400 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NĂM HỌC 2026- 2027
Xem trước 25/245 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Học phần 1: Đường lối Quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là gì?
- A. A. Nghiên cứu về đường lối quân sự của Đảng, Công tác quốc phòng an ninh, Quân sự và kỹ
năng quân sự cần thiết.
- B. Nghiên cứu về quan điểm đường lối quân sự của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
- C. Nghiên cứu về quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác quốc phòng, an ninh.
- D. Nghiên cứu về quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh và quân đội
Câu 2. Các phương pháp nghiên cứu môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh?
- A. Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn.
- B. Nghiên cứu tập trung kết hợp với thảo luận nhóm.
- C. Kết hợp các phương pháp dạy học lý thuyết và thực hành.
- D. Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn, kết hợp các phương pháp dạy học lý thuyết và thực hành
Câu 3. Điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phần trong môn học Giáo dục quốc phòng và
an ninh là?
- A. Sinh viên có đủ 80% thời gian có mặt nghe giảng lý thuyết trên lớp và thực hành tại thao
trường.
- B. Sinh viên có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần theo quy định và phải có đủ 80% thời gian có mặt nghe giảng lý thuyết trên lớp và thực hành tại thao trường.
- C. Sinh viên có 25% thời gian vắng mặt nghe giảng lý thuyết trên lớp và thực hành tại thao trường.
- D. Sinh viên có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần theo quy định, mỗi lần kiểm tra phải đạt 5 điểm trở lên
Câu 4. Chọn câu trả lời sai. Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là?
- A. Là môn học chính khóa trong chương trình đào tạo đại học.
- B. Là môn học tự chọn trong chương trình đào tạo đại học.
- C. Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học.
- D. Là môn học điều kiện để xét tốt nghiệp trong chương trình đào tạo đại học.
Câu 5. Quá trình nghiên cứu môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh phải nắm vững và vận dụng
đúng đắn các quan điểm để tiếp cận khoa học?
- A. Lịch sử, cụ thể biện chứng.
- B. Hệ thống, lịch sử, logic, thực tiễn.
- C. Khách quan, lịch sử, toàn diện.
- D. Hệ thống, biện chứng. Lịch sử, logic.
Câu 6. Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học bao gồm những kiến thức khoa học nào?
- A. Xã hội, nhân văn, khoa học cơ bản và kỹ thuật quân sự.
- B. Xã hội, nhân văn và khoa học công nghệ. A.
- C. Xã hội, nhân văn, khoa học công nghệ và khoa học kỹ thuật quân sự.
- D. Xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật quân sự.
Câu 7. Nghiên cứu về nhiệm vụ, nội dung công tác quốc phòng, an ninh của Đảng hiện nay gồm
những vấn đề gì?
- A. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên.
- B. Xây dựng lực lượng quốc phòng an ninh, lực lượng chiến tranh.
- C. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa.
- D. Xây dựng tiềm lực và thế trận chiến tranh nhân dân.
Câu 8. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh là:
- A. Một hiện tượng chính trị, xã hội.
- B. Một trong những nguyên nhân của bất bình đẳng giữa các dân tộc.
- C. Một hiện tượng chính trị, kinh tế và xã hội.
- D. Một hiện tượng chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội.
Câu 9. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh là:
- A. Mối quan hệ giữa những giai cấp đối kháng.
- B. Mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau.
- C. Mối quan hệ đối lập giữa các chế độ xã hội, thể chế chính trị.
- D. Mối quan hệ đối lập nhau về chính trị, kinh tế, văn hóa.
Câu 10. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chiến tranh xuất hiện từ hình thái kinh tế - xã
hội nào?
- A. Phong kiến.
- B. Chiếm hữu nô lệ.
- C. Cộng sản chủ nghĩa.
- D. Tư bản chủ nghĩa.
Câu 11. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vào thời
gian nào?
- A. Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
- B. Ngày 22 tháng 12 năm 1946
- C. Ngày 19 tháng 12 năm 1946.
- D. Ngày 19 tháng 8 năm 1945.
Câu 12. Theo quan điểm của tư tưởng Hồ Chí Minh “cuộc chiến tranh do Pháp tiến hành ở nước ta
là nhằm mục đích gì?
- A. Thể hiện sức mạnh quân sự của một cường quốc.
- B. Giữ vững sự ổn định chính trị cho khu vực.
- C. Khai phá văn minh.
- D. Nhằm mục đích xâm lược.
Câu 13. Theo quan điểm của tư tưởng Hồ Chí Minh về cuộc chiến tranh của Nhân dân ta chống thực
dân Pháp là:
- A. Cuộc chiến tranh nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền và thống nhất đất nước.
- B. Cuộc chiến tự vệ cách mạng chống lại kẻ thù.
- C. Cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm.
- D. Cuộc chiến tranh bảo vệ khu vực Đông Dương.
Câu 14. Theo quan điểm của tư tưởng Hồ Chí Minh về tính chất xã hội của cuộc chiến tranh xâm
lược là:
- A. Cuộc chiến tranh nhằm khai phá văn minh.
- B. Cuộc chiến tranh phi nghĩa.
- C. Cuộc chiến tranh nhằm giữ vững sự ổn định chính trị cho khu vực.
- D. Cuộc chiến tranh chính nghĩa.
Câu 15. Theo quan điểm của tư tưởng Hồ Chí Minh, nhân tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh
là:
- A. Con người.
- B. Vũ khí trang bị.
- C. Vũ khí trang bị và sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
- D. Con người và vũ khí trang bị.
Câu 16. Theo quan điểm của Ph. Ăngghen, quân đội là:
- A. Sức mạnh quân sự của một quốc gia.
- B. Một tổ chức của một giai cấp và nhà nước nhất định.
- C. Lực lượng được trang bị vũ khí hiện đại.
- D. Sức mạnh quân sự của một quốc gia, được trang bị vũ khí hiện đại.
Câu 17. Sức mạnh chiến đấu của quân đội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin phụ thuộc vào
những yếu tố?
- A. Con người, điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng, an ninh, quốc phòng.
- B. Con người, điều kiện kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng, vũ khí trang bị.
- C. Con người, điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng, vũ khí trang bị, khoa học quân sự.
- D. Con người, điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, vũ khí trang bị, khoa học quân sự.
Câu 18. Tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam có tên gọi?
- A. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
- B. Quân đội quốc gia Việt Nam.
- C. Việt Nam giải phóng quân.
- D. Vệ quốc đoàn.
Câu 19. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng?
- A. Chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
- B. Chiến đấu, sản xuất, công tác.
- C. Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền.
- D. Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.
Câu 20. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nhiệm vụ cơ bản của quân đội là:
- A. Xây dựng một đội quân ngày càng tinh nhuệ và sẵn sàng chiến đấu.
- B. Xây dựng một đội quân ngày càng hiện đại và sức chiến đấu cao.
- C. Xây dựng một đội quân đáp ứng nhiệm vụ tác chiến hiện đại.
- D. Xây dựng một đội quân ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu.
Câu 21. Luận điểm nào sau đây thể hiện tư tưởng của Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ
nghĩa?
- A. Đảng lãnh đạo mọi hoạt động của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
- B. Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan. A.
- C. Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn dân tộc, toàn thể giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
- D. Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan.
Câu 22. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
- A. Là quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
- B. Là quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh.
- C. Là tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh.
- D. Là tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Câu 23. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm:
- A. Bộ đội chủ lực, Bộ đội biên phòng, Bộ đội địa phương.
- B. Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ.
- C. Bộ đội chính qui, Công an nhân dân, Bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ.
- D. Bộ đội chủ lực, Bộ đội biên phòng, Bộ đội địa phương, Công an nhân dân và Dân quân tự
Câu 24. Chiến tranh được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt là:
- A. Thể hiện tiềm lực quân sự của mình.
- B. Bạo lực phản cách mạng.
- C. Bạo lực vũ trang.
- D. Giải quyết những mâu thuẩn nhất định.
Câu 25. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh là:
- A. Sự xuất hiện và tồn tại của các thể chế chính trị đối lập nhau.
- B. Sự xuất hiện và tồn tại của các lực lượng đối lập nhau.
- C. Sự xuất hiện và tồn tại của nhiều thành phần kinh tế.
- D. Sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
… và còn 220 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 245 câu và xem đáp án.