Nội dung đề thi: KHÁNG NẤM ĐỒ
Xem trước 20/20 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Một bệnh nhân được phân lập Candida spp. từ bệnh phẩm lâm sàng. Bác sĩ đề nghị thực hiện kháng nấm đồ để hỗ trợ lựa chọn thuốc điều trị. Mục tiêu trực tiếp của xét nghiệm này là gì?
- A. Xác định chính xác vị trí giải phẫu của ổ nhiễm nấm.
- B. Đánh giá mức độ nhạy cảm với thuốc.
- C. Định danh loài nấm bằng hình thái.
- D. Định lượng kháng nguyên nấm trong máu.
Câu 2. Khi thực hiện khuếch tán đĩa thạch, kỹ thuật viên quét huyền dịch nấm theo nhiều hướng trên bề mặt thạch. Mục tiêu chính là gì?
- A. Tạo thảm nấm mọc đồng nhất
- B. Làm tăng MIC của thuốc
- C. Loại bỏ nhu cầu chuẩn hóa huyền dịch
- D. Làm thuốc khuếch tán chậm hơn
Câu 3. Amphotericin B thuộc nhóm thuốc kháng nấm nào?
- A. Polyene
- B. Azole
- C. Echinocandin
- D. Allylamine
Câu 4. Một chủng Aspergillus fumigatus có MIC voriconazole cao hơn ECV. Nhận định nào phù hợp nhất?
- A. Chủng chắc chắn nhạy với thuốc
- B. Chủng được xác định kháng lâm sàng
- C. Chủng thuộc nhóm kiểu không phải dại
- D. Chủng không cần làm kháng nấm đồ do thuộc kiểu nhóm dại
Câu 5. Tiêu chuẩn CLSI M27 trong chuyên đề được dùng chủ yếu cho nhóm nào?
- A. Nấm men
- B. Nấm mốc
- C. Vi khuẩn Gram âm
- D. Vi khuẩn Gram dương
Câu 6. Phương pháp vi pha loãng canh thang xác định MIC chủ yếu dựa trên:
- A. Quan sát vùng sáng quanh đĩa thuốc
- B. Sinh trưởng của nấm ở các nồng độ thuốc khác nhau
- C. Đo nồng độ DNA của chủng nấm
- D. Quan sát màu nhuộm của tế bào nấm
Câu 7. Bệnh nhân nhiễm nấm được làm kháng nấm đồ. Chủng phân lập có MIC của một thuốc cao hơn ECV, nhưng chưa có điểm gãy lâm sàng cho loài nấm và thuốc đó. Bác sĩ hỏi liệu có thể khẳng định thuốc thất bại điều trị hay không. Câu trả lời nào phù hợp nhất?
- A. Có, vì MIC cao hơn ECV đồng nghĩa kháng lâm sàng
- B. Có, vì mọi chủng NWT đều không đáp ứng điều trị
- C. Chưa thể kết luận chỉ từ ECV cần phối hợp với lâm sàng
- D. Không cần quan tâm MIC nếu bệnh nhân đã có triệu chứng
Câu 8. Khi đánh giá kết quả kháng nấm đồ, kỹ thuật viên nhận thấy kết quả bất thường ở đối chứng và sự không nhất quán giữa các giếng. Hành động nào tiếp theo nên được ưu tiên thực hiện?
- A. Kiểm tra tính hợp lệ của phép thử trước khi báo cáo
- B. Chọn kết quả phù hợp với chẩn đoán lâm sàng nhất
- C. Báo giá trị MIC thấp nhất
- D. Bỏ các giếng không phù hợp và không đánh giá nguyên nhân
Câu 9. Phòng xét nghiệm đang xây dựng quy trình kháng nấm đồ cho cả nấm men và nấm mốc. Cặp tiêu chuẩn được đề cập trong tài liệu CLSI phù hợp nhất là:
- A. M02 cho nấm men và M100 cho nấm mốc
- B. M27 cho nấm men và M38 cho nấm mốc
- C. M38 cho nấm men và M27 cho nấm sợi
- D. M100 cho nấm men và M02 cho nấm sợi
Câu 10. Phương pháp khuếch tán theo thang nồng độ (Etest) KHÔNG được khuyến cáo hoặc cho độ tương đồng thấp khi thử nghiệm trên nhóm vi nấm nào?
- A. Cryptococcus neofirmans
- B. Aspergillus fumigatus và Fusarium spp.
- C. Nhóm Mucormycetes và nấm da.
- D. Candida albicans và Candida glabrata
Câu 11. Với phương pháp vi pha loãng Amphotericin B trên nấm men, giếng 0,5 µg/mL vẫn có phát triển quan sát được, còn giếng 1 µg/mL trong suốt. Theo nguyên tắc xác định MIC trong chuyên đề, MIC là bao nhiêu?
- A. 0,25 µg/mL
- B. 0,5 µg/mL
- C. 1 µg/mL
- D. 2 µg/mL
Câu 12. Khi thực hiện thử nghiệm độ nhạy cảm thuốc kháng nấm cho một chủng Aspergillus fumigatus theo tiêu chuẩn CLSI M38, kết quả thu được nên được phiên giải như thế nào?
- A. So sánh MIC thu được với giá trị cắt dịch tễ (EVC) để phân loại thành kiểu dại (WT) hoặc kiểu không phải dại (NWT)
- B. Quy đổi mức giá trị MIC thành đường kính vòng ức chế tương đương để kết luận mức nhạy cảm phụ thuộc liều (SSD)
- C. Phân loại trực tiếp thành các mức nhạy cảm (S), trung gian (I) hoặc đề kháng (R) dựa vào điểm gãy lâm sàng
- D. Luôn kết luận chủng vi nấm đề kháng (R) nếu giá trị MIC vượt quá 1 microgam/mL
Câu 13. Theo tiêu chuẩn CLSI M38, thời gian đọc kết quả vi pha loãng MIC đối với các loài nấm sợi xâm nhập phổ biến như Aspergillus spp. và Fusarium spp. là bao lâu?
- A. 20 đến 24 giờ
- B. 70 đến 74 giờ
- C. 4 đến 5 ngày
- D. 46 đến 50 giờ
Câu 14. Khi đọc kháng nấm đồ, hai kỹ thuật viên đưa ra 2 giá trị nồng độ MIC khác nhau cho cùng một chủng. Việc cần làm lúc này là:
- A. Rà soát tiêu chí đọc, điều kiện thử nghiệm và quy trình kiểm soát chất lượng.
- B. Chọn kết quả có giá trị MIC cao hơn để giảm thiểu tối đa sự sai sót trong điều trị.
- C. Lấy trung bình hai giá trị MIC rồi rà soát với tiêu chí đọc.
- D. Chọn kết quả của người đọc nhanh hơn.
Câu 15. Một bệnh nhân nam 58 tuổi nằm trong phòng hồi sức tích cực, cấy máu phân lập được Candida glabrata. Sau một đợt điều trị bằng echinocandin thì phát hiện cấy máu vẫn dương tính. Bác sĩ đề nghị phòng xét nghiệm đánh giá khả năng giảm nhạy cảm với nhóm thuốc này. Hướng xử lý phù hợp nhất là gì?
- A. Thực hiện lại kháng nấm đồ bằng phương pháp khuếch tán đĩa giấy, dựa vào đường kính vòng ức chế để xác định mức độ kháng echinocandin của chủng nấm.
- B. Dùng phương pháp phù hợp để đánh giá được độ nhạy của echinocandin và kiểm tra tính hợp lệ của kết quả.
- C. Kết luận chủng kháng echinocandin dựa trên tình trạng cấy máu còn dương tính.
- D. Thực hiện xác định MIC của amphotericin B, sau đó sử dụng kết quả này để suy luận mức độ nhạy cảm của chủng nấm đối với echinocandin.
Câu 16. Một bệnh nhân suy giảm miễn dịch được phân lập nấm gây bệnh từ máu. Kết quả nghiên cứu cho thấy chủng nấm có thay đổi thành phần sterol của màng tế bào, đồng thời giảm nhạy cảm với amphotericin B. Cơ chế nào liên quan đặc trưng nhất đến hiện tượng này?
- A. Thay đổi enzym tổng hợp acid nucleic, làm giảm khả năng hoạt động của amphotericin B trong nhân tế bào.
- B. Thay đổi thành phần sterol màng, làm giảm khả năng tương tác giữa amphotericin B và ergosterol.
- C. Tăng tổng hợp β-D-glucan, làm ngăn cản amphotericin B gắn vào enzym của thành tế bào.
- D. Giảm hoạt tính cytosine permease, làm giảm sự vận chuyển amphotericin B qua màng tế bào.
Câu 17. Bệnh nhân nhiễm nấm được điều trị bằng echinocandin. Nghiên cứu trên chủng phân lập ghi nhận biến đổi liên quan đến enzym tổng hợp thành phần cấu trúc thành tế bào. Thành phần nào liên quan trực tiếp đến cơ chế tác động của nhóm thuốc này?
- A. Ergosterol, thành phần lipid chủ yếu của màng tế bào nấm.
- B. Acid nucleic, thành phần mang thông tin di truyền trong tế bào nấm.
- C. β-D-glucan, thành phần cấu trúc quan trọng của thành tế bào nấm.
- D. Cytosine permease, protein vận chuyển thuốc qua màng tế bào nấm.
Câu 18. Bệnh nhân nữ 46 tuổi đang điều trị ung thư, có mẫu bệnh phẩm phân lập được Candida albicans. Bác sĩ yêu cầu đánh giá độ nhạy của chủng nấm với thuốc kháng nấm bằng phương pháp vi pha loãng trong canh thang. Phòng xét nghiệm cần lựa chọn hướng dẫn phù hợp cho quy trình này?
- A. Áp dụng CLSI M38 vì đây là hướng dẫn chuyên biệt cho các chủng nấm men gây bệnh ở người.
- B. Áp dụng CLSI M44 vì hướng dẫn này quy định phương pháp vi pha loãng trong canh thang cho nấm men.
- C. Áp dụng CLSI M27 vì đây là hướng dẫn vi pha loãng trong canh thang cho nấm men.
- D. Áp dụng CLSI M51 vì hướng dẫn này cho phép xác định MIC của mọi chủng nấm men và nấm sợi.
Câu 19. Trong khay vi pha loãng thử fluconazole với Candida, giếng đối chứng phát triển rõ. Một số giếng có độ đục giảm dần theo nồng độ thuốc nhưng không hoàn toàn trong suốt. Theo tiêu chí của CLSI, kỹ thuật viên nên xác định MIC dựa trên nguyên tắc nào?
- A. Chọn nồng độ thấp nhất làm giảm khoảng 50% độ đục so với giếng đối chứng phát triển
- B. Chọn nồng độ thấp nhất làm giếng hoàn toàn trong suốt, không còn dấu hiệu phát triển
- C. Chọn nồng độ cao nhất vẫn còn quan sát được độ đục so với giếng đối chứng
- D. Chọn nồng độ đầu tiên làm thay đổi màu môi trường, không cần so sánh độ đục
Câu 20. Một phòng xét nghiệm cần xác định MIC của một thuốc kháng nấm trên chủng nấm sợi để so sánh với ECV được công bố. Phòng xét nghiệm muốn dùng phương pháp tham chiếu có dãy nồng độ thuốc được chuẩn hóa. Phương pháp nào phù hợp nhất?
- A. Khuếch tán đĩa giấy và đọc kết quả qua đường kính vòng ức chế.
- B. Quan sát trực tiếp hình thái khuẩn lạc trên thạch không có thuốc.
- C. Pha loãng trong canh thang theo CLSI M38
- D. Nhuộm soi trực tiếp rồi suy ra MIC từ mật độ sợi nấm.