Nội dung đề thi: Xử lý nước cấp và nước thải - Câu hỏi trắc nghiệm
Xem trước 25/125 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong hệ thống xử lý nước cấp, bể lọc được đặt ở vị trí nào?
- A. Trước bể keo tụ tạo bông
- B. Sau bể khử trùng
- C. Sau bể lắng
- D. Trước bể lắng
Câu 2. Trong hệ thống xử lý nước, bể lọc thường ứng dụng trong loại nước nào?
- A. Xử lý nước thải
- B. Xử lý nước cấp
- C. Xử lý nước thải và nước cấp
- D. Xử lý nước có hàm lượng cặn lơ lửng cao
Câu 3. Trong quá trình lọc nhanh, thông số nào sau đây sẽ tăng theo thời gian?
- A. Lượng nước thu được sau lọc
- B. Tốc độ lọc
- C. Độ nhớt của nước
- D. Tổn thất áp lực
Câu 4. Vì sao vỏ trấu không thể dùng làm vật liệu lọc nước cấp?
- A. Vỏ tro trấu sử dụng lâu ngày nếu không thay sẽ ảnh hưởng sức khỏe
- B. Vỏ tro trấu không thể loại bỏ hoàn toàn được mọi chất bẩn và chất bẩn khó xử lý
- C. Vỏ tro trấu dễ phân hủy sinh học, ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra
- D. Vỏ tro trấu không thể thường xuyên sục xả các cặn bẩn
Câu 5. Vật liệu lọc phổ biến trong xử lý nước cấp là gì?
- A. Cát thạch anh, than antracite, birm
- B. Cát thạch anh, sỏi, than antracite, đá nâng pH
- C. Cát thạch anh, than hoạt tính, polime
- D. Cát thạch anh, than antracite, cát mangan
Câu 6. Với lưu lượng nước 1 m3/h, vận tốc lọc 1 m/h, diện tích bể lọc là bao nhiêu?
- A. 2 m2
- B. 1 m2
- C. 10 m2
- D. Không thể xác định
Câu 7. Một ưu điểm của bể lọc áp lực là gì?
- A. Chi phí vận hành rẻ
- B. Quản lý và vận hành đơn giản
- C. Gọn, lắp đặt nhanh và dễ đáp ứng
- D. Chi phí đầu tư rẻ
Câu 8. Một ưu điểm của bể lọc chậm là gì?
- A. Có thể thay thế bể khử trùng
- B. Rửa lọc đơn giản
- C. Có thể sử dụng trực tiếp
- D. Không cần keo tụ
Câu 9. Vật liệu nào sau đây không thể sử dụng cho bể lọc
- A. Cát thạch anh
- B. Đá vôi
- C. Đá granite nghiền
- D. Than anthracite
Câu 10. Khi dùng cát xây dựng để lọc nước, một sự cố thường xảy ra là gì?
- A. Tốc độ lọc nhanh không kiểm soát được
- B. Vật liệu lọc dễ vỡ
- C. Tốc độ lọc chậm, dễ tắc lọc
- D. Hiệu quả xử lý kém
Câu 11. Khi dùng cát xây dựng để lọc nước, một sự cố thường xảy ra là gì?
- A. Hiện tượng áp lực tăng cao đột ngột
- B. Vật liệu lọc dễ vỡ
- C. Bể lọc và bể chứa có thể xuất hiện rong tảo
- D. Bể lọc xuất hiện khí
Câu 12. Công trình lọc nước khử sắt cho hộ gia đình, loại bể lọc nào cần sử dụng để đảm bảo tiết kiệm diện tích?
- A. Bể lọc nhanh
- B. Bể lọc chậm
- C. Bể lọc áp lực
- D. Bể lọc sinh học
Câu 13. Công trình lọc nước khử sắt cho hộ gia đình, loại bể lọc nào cần sử dụng để tiết kiệm năng lượng và diện tích?
- A. Bể lọc áp lực
- B. Bể lọc chậm
- C. Bể lọc nhanh
- D. Bể lọc sinh học
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng?
- A. Khi tốc độ lọc giảm thì trở lực trong bể lọc cũng giảm
- B. Sau một thời gian hoạt động, lớp vật liệu lọc bị bẩn, làm tốc độ lọc giảm dần.
- C. Khi trở lực giảm đến 0 là lúc phải tiến hành rửa lọc
- D. Khi tốc độ lọc giảm về 0 là lúc phải tiến hành rửa lọc
Câu 15. Có những tác nhân khử trùng nước cấp nào?
- A. Nhiệt, tia UV, dùng chất oxy hóa mạnh, plasma
- B. Lý học, hóa lý, sinh học
- C. Nhiệt, tia UV, sóng siêu âm, lọc, dùng chất oxy hóa mạnh
- D. Lý học, hóa học, sinh học
Câu 16. Phương pháp khử trùng triệt để bằng nhiệt được thực hiện như thế nào?
- A. Nước được đun đến 105°C trong 5 phút.
- B. Nước được đun đến 100°C (t=15 - 20p), để nguội, đun sôi một lần nữa.
- C. Nước được đun đến 100°C (t=10 - 15p), lặp lại nhiều lần.
- D. Nước được đun đến 100°C trong 5 phút.
Câu 17. Ưu điểm của phương pháp khử trùng bằng nhiệt là?
- A. Đơn giản, dễ thực hiện, hiệu quả cao
- B. Đơn giản, chi phí thấp, quy mô nhỏ
- C. Đơn giản, dễ thực hiện, quy mô nhỏ
- D. Đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp
Câu 18. Nhược điểm của phương pháp khử trùng bằng nhiệt là gì?
- A. Chi phí xử lý cao
- B. Khó thực hiện
- C. Hiệu quả thấp
- D. Tốn thời gian
Câu 19. Tia UV loại bỏ vi sinh vật như thế nào?
- A. Tia UV phá hủy các liên kết phân tử trong DNA làm vi sinh vật chết.
- B. Tia UV tác dụng rất mạnh lên các nhân tế bào của vi sinh vật
- C. Tia UV tác dụng làm biến dạng hay giết chết vi sinh vật
- D. Tia UV bị hấp phụ lên bề mặt tế bào, sinh nhiệt và giết vi sinh vật
Câu 20. Thành phần nào trong nước làm giảm hiệu quả khử trùng bằng tia UV?
- A. Tổng chất răn lơ lửng, tổng chất rắn hòa tan, độ đục
- B. Tổng chất răn lơ lửng, sắt và mangan, độ đục, độ màu
- C. Sắt và mangan, tổng chất răn lơ lửng, độ đục
- D. Sắt và mangan, độ màu, nhiệt độ, tổng chất răn lơ lửng
Câu 21. Nhược điểm của quá trình khử trùng bằng tia UV là gì?
- A. Tốn chi phí đầu tư, và mặt bằng xử lý
- B. Tốn năng lượng, tạo ra nhiều chất có tiềm năng ung thư
- C. Chi phí thay mới cao, tạo nhiều sản phẩm phụ độc hại
- D. Tốn năng lượng, hiệu suất giảm khi có sắt, mangan, độ đục cao
Câu 22. Các hóa chất nào sau đây được dùng để khử trùng nước?
- A. NaOH, NaOCl, O3
- B. Ca(OCl)2, O3, CaCl2
- C. Cl2, O3, ClO2
- D. O2, O3, Cl2
Câu 23. Các loại hóa chất nào gốc clo thường dùng để khử trùng nước?
- A. Cl2, NaOCl, Ca(OCl)2
- B. Cl2, NaOCl, HOCl
- C. Cl2, Ca(OCl)2, HOCl
- D. NaOCl, Ca(OCl)2, HOCl
Câu 24. Ưu điểm của quá trình khử trùng bằng clo là gì?
- A. Chi phí thấp, tạo được dư lượng chất khử trùng, loại bỏ một số mùi độc hại
- B. Clo dư có thể tăng hiệu quả xử lý, loại bỏ một số mùi độc hại, hiệu quả xử lý cao nhất.
- C. Chi phí thấp, hiệu quả xử lý cao, có thể kết hợp loại bỏ cặn lơ lửng trong nước
- D. Hiệu quả xử lý cao, chi phí thấp, thiết bị đơn giản, độ an toàn cao.
Câu 25. Nhược điểm của quá trình khử trùng bằng clo là gì?
- A. Tính ăn mòn cao, độc hại cho người vận hành, có thể tái nhiễm khuẩn sau khử trùng.
- B. Hàm lượng Clo dư quá mức sẽ độc hại đời sống thủy sinh, ăn mòn cao.
- C. Hàm lượng Clo dư quá mức sẽ độc hại đời sống thủy sinh, ăn mòn cao, tạo sản phẩm trung gian độc hại
- D. Clo oxy hóa một số hợp chất hữu cơ tạo ra chất trung gian gây nguy hiểm,chi phí cao
… và còn 100 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 125 câu và xem đáp án.