Sinh học 12 - Đề cương ôn tập (di truyền phân tử, đột biến gene) | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 12 - Đề cương ôn tập (di truyền phân tử, đột biến gene) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 12 - Đề cương ôn tập (di truyền phân tử, đột biến gene)

Image Exam
2026-10-30 20:37:00
Tên đề thi: Sinh học 12 - Đề cương ôn tập (di truyền phân tử, đột biến gene)
Số lượng câu hỏi: 48
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 48
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Nguyễn Quỳnh Như
40
2026-10-30 21:34:05
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 12 - Đề cương ôn tập (di truyền phân tử, đột biến gene)

Xem trước 25/48 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ, enzyme có vai trò tháo xoắn và tách hai mạch đơn của phân tử DNA là

  • A. DNA polymerase.
  • B. DNA helicase.
  • C. DNA ligase.
  • D. RNA polymerase.

Câu 2. Enzyme DNA polymerase xúc tác tổng hợp mạch mới luôn di chuyển trên mạch khuôn theo chiều

  • A. 3' → 5'.
  • B. 5' → 3'.
  • C. ngẫu nhiên tuỳ loại tế bào.
  • D. từ cả hai phía đầu mút.

Câu 3. Mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn Okazaki là do

  • A. enzyme DNA polymerase chỉ kéo dài mạch mới theo chiều 5' → 3'.
  • B. hai mạch khuôn của DNA xoắn song song cùng chiều nhau.
  • C. enzyme RNA polymerase chỉ tổng hợp đoạn mồi ở một mạch khuôn duy nhất.
  • D. enzyme DNA ligase chỉ hoạt động trên một mạch đơn.

Câu 4. Ý nghĩa sinh học cốt lõi của nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế tái bản DNA là

  • A. tạo ra hai phân tử DNA con có cấu trúc nucleotide hoàn toàn mới.
  • B. đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt chính xác và ổn định qua các thế hệ tế bào.
  • C. giúp tế bào nhân đôi nhanh gấp đôi tốc độ bình thường.
  • D. hạn chế tối đa việc tiêu tốn năng lượng ATP trong phân bào.

Câu 5. Một phân tử DNA vùng nhân của E. coli chứa toàn bộ 15N được chuyển sang môi trường chỉ chứa 14N và cho nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số phân tử DNA con chỉ chứa 14N là

  • A. 8.
  • B. 6.
  • C. 2
  • D. 4.

Câu 6. Vùng cấu trúc của gene mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã là

  • A. vùng điều hoà nằm ở đầu 3' của mạch khuôn.
  • B. vùng mã hoá mang thông tin amino acid.
  • C. vùng kết thúc nằm ở đầu 3' của mạch khuôn.
  • D. đoạn intron không mã hoá protein.

Câu 7. Điểm khác biệt cơ bản về cấu trúc gene giữa sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ là

  • A. gene nhân sơ là gene phân mảnh có chứa intron xen kẽ exon.
  • B. gene nhân thực là gene phân mảnh gồm các đoạn exon xen kẽ intron.
  • C. gene nhân sơ không có vùng điều hoà phiên mã.
  • D. gene nhân thực chỉ chứa vùng mã hoá liên tục.

Câu 8. Bộ ba mở đầu (start codon) trên phân tử mRNA của sinh vật nhân thực quy định amino acid nào sau đây?

  • A. Formylmethionine.
  • B. Methionine.
  • C. Valine.
  • D. Alanine.

Câu 9. Đặc điểm thoái hoá của mã di truyền có nghĩa là

  • A. mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho duy nhất một loại amino acid.
  • B. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid (trừ AUG và UGG).
  • C. tất cả các loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền.
  • D. mã di truyền được đọc kế tiếp từng bộ ba không gối lên nhau.

Câu 10. Phân tử RNA nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon) và làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid tới ribosome?

  • A. mRNA.
  • B. rRNA.
  • C. tRNA.
  • D. snRNA.

Câu 11. Trong quá trình phiên mã, enzyme RNA polymerase trượt trên mạch khuôn theo chiều nào và tổng hợp mạch mRNA theo chiều nào?

  • A. Trượt trên mạch khuôn 3' → 5' và tổng hợp mRNA theo chiều 5' → 3'.
  • B. Trượt trên mạch khuôn 5' → 3' và tổng hợp mRNA theo chiều 3' → 5'.
  • C. Trượt trên mạch khuôn 3' → 5' và tổng hợp mRNA theo chiều 3' → 5'.
  • D. Trượt trên mạch khuôn 5' → 3' và tổng hợp mRNA theo chiều 5' → 3'.

Câu 12. Hiện tượng nhiều ribosome cùng trượt trên một phân tử mRNA (polyribosome) có vai trò:

  • A. tổng hợp ra nhiều loại chuỗi polypeptide khác nhau cùng một lúc.
  • B. tăng hiệu suất tổng hợp cùng một loại chuỗi polypeptide cần thiết cho tế bào.
  • C. làm biến đổi cấu trúc phân tử mRNA sau khi dịch mã xong.
  • D. giúp sửa đổi các đột biến điểm phát sinh trên mRNA.

Câu 13. Dự án hệ gene người (HGP) đã giải mã trình tự khoảng 3,2 tỉ cặp nucleotide và phát hiện số gene mã hoá protein ở người xấp xỉ khoảng

  • A. 100.000 gene.
  • B. 21.000 gene.
  • C. 50.000 gene.
  • D. 5.000 gene.

Câu 14. Một đoạn mạch khuôn của gene ở sinh vật nhân sơ có trình tự: 3'-...TAX TTT AAA GGG ATT...-5'. Trình tự các amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide là (biết AUG: Met, AAA: Lys, UUU: Phe, CCC: Pro, UAA: Kết thúc)

  • A. Met - Lys - Phe - Pro.
  • B. Met - Phe - Lys - Pro.
  • C. Met - Lys - Pro - Phe.
  • D. Phe - Lys - Pro - Met.

Câu 15. Một phân tử mRNA có tỉ lệ các loại nucleotide A : U : G : C lần lượt là 1 : 2 : 3 : 4. Tỉ lệ bộ ba chứa 2 nucleotide loại A và 1 nucleotide loại U là

  • A. 3/1000.
  • B. 6/1000.
  • C. 12/1000.
  • D. 1/500.

Câu 16. Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng vận hành (operator) là nơi

  • A. enzyme RNA polymerase liên kết để khởi đầu phiên mã.
  • B. protein ức chế liên kết đặc hiệu để ngăn cản quá trình phiên mã.
  • C. mang thông tin mã hoá enzyme phân giải lactose.
  • D. tổng hợp ra protein ức chế khi môi trường không có lactose.

Câu 17. Các gene cấu trúc trong operon Lac (lacZ, lacY, lacA) có đặc điểm chung là

  • A. được điều hoà bởi các promoter hoàn toàn riêng biệt.
  • B. có chung một vùng điều hoà promoter và được phiên mã thành một phân tử polycistronic mRNA duy nhất.
  • C. chỉ được phiên mã khi protein ức chế liên kết vào vùng operator.
  • D. nằm tách rời nhau ở các vị trí khác nhau trên nhiễm sắc thể vi khuẩn.

Câu 18. Trong cơ chế điều hoà operon Lac, chất cảm ứng đóng vai trò vô hiệu hoá protein ức chế là

  • A. glucose.
  • B. allolactose (đồng phân của lactose).
  • C. galactose.
  • D. enzyme beta-galactosidase.

Câu 19. Khi môi trường có lactose nhưng không có glucose, nồng độ cAMP nội bào tăng cao sẽ kết hợp với protein CAP giúp

  • A. phân giải nhanh chóng các enzyme lacZ, lacY, lacA.
  • B. tăng cường gắn kết của RNA polymerase vào promoter, kích hoạt mạnh mẽ sự phiên mã operon Lac.
  • C. phong bế hoàn toàn vùng operator làm ngừng phiên mã.
  • D. biến đổi gene điều hoà lacI thành dạng bất hoạt.

Câu 20. Đột biến làm mất chức năng của gene điều hoà lacI sẽ dẫn đến hậu quả gì đối với operon Lac?

  • A. Operon Lac luôn bị ức chế phiên mã ngay cả khi môi trường có lactose.
  • B. Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA được phiên mã liên tục kể cả khi môi trường không có lactose.
  • C. RNA polymerase không thể liên kết được vào vùng promoter.
  • D. Tế bào vi khuẩn E. coli bị chết ngay lập tức do thiếu năng lượng.

Câu 21. Cho các đột biến sau xảy ra ở vi khuẩn E. coli: (1) Đột biến vùng P của operon; (2) Đột biến vùng O; (3) Đột biến gene lacI làm protein ức chế mất khả năng bám vào O; (4) Đột biến gene lacZ làm enzyme bất hoạt. Trường hợp nào khiến các enzyme phân giải lactose được tổng hợp liên tục kể cả khi không có lactose?

  • A. (1) và (4).
  • B. (2) và (3).
  • C. (1) và (3).
  • D. (2) và (4).

Câu 22. Dạng đột biến điểm nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự các amino acid trong chuỗi polypeptide kể từ điểm xảy ra đột biến?

  • A. Thay thế 1 cặp nucleotide ở bộ ba giáp bộ ba kết thúc.
  • B. Thêm hoặc mất 1 cặp nucleotide ở đầu vùng mã hoá.
  • C. Thay thế 1 cặp nucleotide không làm thay đổi amino acid (đột biến đồng nghĩa).
  • D. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A.

Câu 23. Hoá chất 5-bromouracil (5-BU) là chất đồng đẳng của thymine, khi thấm vào tế bào thường gây nên dạng đột biến điểm

  • A. thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
  • B. thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
  • C. mất một cặp A-T.
  • D. thêm một cặp G-C.

Câu 24. Tia tử ngoại (UV) tác động vào DNA thường gây tổn thương theo cơ chế

  • A. làm đứt gãy hoàn toàn khung đường - phosphate.
  • B. làm cho hai base thymine trên cùng một mạch liên kết với nhau tạo dimer thymine.
  • C. xen vào giữa hai mạch đơn gây đột biến thêm cặp nucleotide.
  • D. đồng phân hoá guanine thành dạng hiếm.

Câu 25. Tại sao đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vùng mã hoá đôi khi không làm thay đổi trình tự amino acid của chuỗi polypeptide?

  • A. Do tính thoái hoá của mã di truyền, nhiều bộ ba cùng mã hoá cho một amino acid.
  • B. Do tính đặc hiệu của mã di truyền rất cao.
  • C. Do chuỗi polypeptide tự sửa đổi cấu trúc sau dịch mã.
  • D. Do enzyme RNA polymerase tự nhận diện và loại bỏ nucleotide sai.

… và còn 23 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 48 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó