tinh bột và cellulose | i-quiz.vn@stop article@stop tinh bột và cellulose | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

tinh bột và cellulose

Image Exam
2026-10-30 11:20:03
Tên đề thi: tinh bột và cellulose
Tác giả: Ngọc Nhii
Số lượng câu hỏi: 38
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 38
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Ngọc Nhii
35
2026-10-30 11:44:38
User avatar
thư máy tính
21
2026-10-30 11:53:03
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: tinh bột và cellulose

Xem trước 25/38 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Câu 1. Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?

  • A. Glucose và fructose.
  • B. Amylose và cellulose.
  • C. Amylose và amylopectin.
  • D. Glucose và galactose.

Câu 2. Câu 2. Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?

  • A. Có cấu tạo mạch phân nhánh.
  • B. Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.
  • C. Không tan trong nước.
  • D. Tạo màu xanh tím với dung dịch iốt.

Câu 3. Câu 3. Công thức phân tử của tinh bột là:

  • A. (C₆H₁₂O₆)ₙ
  • B. C₆H₁₂O₆
  • C. (C₆H₁₀O₅)ₙ
  • D. C₁₂H₂₂O₁₁

Câu 4. Câu 4. Chất không tan trong nước là:

  • A. Glucose.
  • B. Tinh bột.
  • C. Saccharose.
  • D. Fructose.

Câu 5. Câu 5. Tinh bột trong gạo chiếm khoảng bao nhiêu % là:

  • A. Amylopectin.
  • B. Amylose.
  • C. Glycerol.
  • D. Alanin.

Câu 6. Câu 6. Trong phân tử amylose các liên kết giữa các mắt xích chủ yếu là liên kết nào?

  • A. α-1,4-glucoside.
  • B. a-1,4-glycoside.
  • C. β-1,4-glucoside.
  • D. β-1,4-glycoside.

Câu 7. Câu 7. Trong phân tử amylopectin các mắt xích ở mạch chính và mạch nhánh liên kết với nhau bằng liên kết nào?

  • A. α-1,4-glycoside.
  • B. β-1,6-glycoside.
  • C. β-1,4-glycoside.
  • D. α-1,6-glycoside.

Câu 8. Câu 8. Phương trình: 6nCO₂ + 5nH₂O → (C₆H₁₀O₅)ₙ + 6nO₂, là phản ứng hóa học chính của quá trình nào sau đây?

  • A. Quá trình quang hợp.
  • B. Quá trình hô hấp.
  • C. Quá trình khử.
  • D. Quá trình oxi hóa.

Câu 9. Câu 9. Công thức phân tử và công thức cấu tạo của cellulose lần lượt là

  • A. (C₆H₁₂O₆)ₙ, [C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ
  • B. (C₆H₁₀O₅)ₙ, [C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ
  • C. [C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ, (C₆H₁₀O₅)ₙ
  • D. (C₆H₁₀O₅)ₙ, [C₆H₇O₂(OH)₂]ₙ

Câu 10. Câu 10. Trong phân tử cellulose các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào?

  • A. α-1,4-glucoside.
  • B. α-1,4-glycoside.
  • C. β-1,4-glucoside.
  • D. β-1,4-glycoside.

Câu 11. Câu 11. Cellulose không tan được trong các tác nhân nào dưới đây?

  • A. (CS₂ + NaOH).
  • B. H₂/Ni.
  • C. Cu(NH₃)₄₂.
  • D. HNO₃/H₂SO₄, đặc.

Câu 12. Câu 12. Chất lỏng hòa tan cellulose là

  • A. Benzen.
  • B. Ester.
  • C. Ethanol.
  • D. Nước Schweitzer.

Câu 13. Câu 13. Công thức học hợp chất nào sau đây là của nước Schweitzer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo?

  • A. Cu(NH₃)₄ (OH)₂.
  • B. Zn(NH₃)₄ (OH)₂.
  • C. [Cu(NH₃)₂]OH.
  • D. [Ag(NH₃)₂]OH.

Câu 14. Câu 14. Tinh bột và cellulose khác nhau về

  • A. Sản phẩm của phản ứng thủy phân.
  • B. Khả năng phản ứng với Cu(OH)₂.
  • C. Thành phần phân tử phân tử.
  • D. Cấu trúc mạch carbon.

Câu 15. Câu 15. Tinh bột, cellulose, saccharose, maltose đều có khái niệm nào sau đây đúng

  • A. hòa tan Cu(OH)₂.
  • B. trùng ngưng.
  • C. thủy phân.
  • D. tráng gương.

Câu 16. Câu 16. Khi thủy phân đến cùng cellulose và tinh bột, ta đều được các phân tử glucose. Điều đó chứng tỏ:

  • A. Cellulose và tinh bột đều bao gồm các gốc glucose liên kết với nhau.
  • B. Cellulose và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương.
  • C. Cellulose và tinh bột là polymer có nhánh.
  • D. Cellulose và tinh bột đều phản ứng với Cu(OH)₂.

Câu 17. Câu 17. Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

  • A. 3.
  • B. 4.
  • C. 2.
  • D. 1.

Câu 18. Câu 18. Nhóm tất cả các chất đều tác dụng được với H₂O khi có mặt chất xúc tác trong điều kiện thích hợp là

  • A. C₂H₆, CH₃COOCH₃, tinh bột.
  • B. Saccharose, CH₃COOCH₃, benzen.
  • C. Tinh bột, C₂H₄, C₂H₂.
  • D. C₂H₄, CH₄, C₂H₂.

Câu 19. Câu 19. Glucose và cellulose có cùng đặc điểm nào sau đây?

  • A. Là chất rắn, dễ tan trong nước.
  • B. Tham gia phản ứng tráng bạc.
  • C. Bị thủy phân trong môi trường axit.
  • D. Trông phân tử có nhiều nhóm hydroxy (-OH)

Câu 20. Câu 20. Cho các chất: glucose, saccharose, maltose, cellulose. Các chất trong dãy đều có phản ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)₂ tạo thành dung dịch màu xanh lam là:

  • A. saccharose, maltose.
  • B. glucose, cellulose.
  • C. glucose, maltose.
  • D. glucose, saccharose.

Câu 21. Câu 21. Giữa tinh bột, saccharose, glucose có điểm chung là:

  • A. đều tác dụng với Cu(OH)₂ cho dung dịch xanh lam.
  • B. chúng thuộc loại carbohydrate.
  • C. đều bị thủy phân bởi dung dịch axit.
  • D. đều không có phản ứng tráng bạc.

Câu 22. Câu 22. Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxy (-OH), người ta cho dung dịch glucose phản ứng với

  • A. Cu(OH)₂ trong NaOH, đun nóng.
  • B. Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.
  • C. NaOH.
  • D. [Ag(NH₃)₂]OH, đun nóng.

Câu 23. Câu 23. Ở điều kiện thích hợp, tinh bột (C₆H₁₀O₅)ₙ không tham gia phản ứng với chất nào?

  • A. O₂ (t°).
  • B. I₂.
  • C. H₂O (t°, H⁺).
  • D. H2O ( t độ, Ni)

Câu 24. Câu 24. Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucose. Chất đó là

  • A. saccharose.
  • B. cellulose.
  • C. protein.
  • D. tinh bột.

Câu 25. Câu 25. Glucose (C₆H₁₂O₆) phản ứng được với chất nào sau đây tạo thành chất tham gia phản ứng tráng bạc?

  • A. [Ag(NH₃)₂]OH (t°).
  • B. Cu(OH)₂.
  • C. O₂ (t°).
  • D. H₂ (t°, Ni).

… và còn 13 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 38 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó