Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I (2026–2027)

Image Exam
2026-10-29 21:53:43
Tên đề thi: Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I (2026–2027)
Tác giả: baonam2ath
Số lượng câu hỏi: 70
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 70
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
baonam2ath
65
2026-10-29 22:25:28
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I (2026–2027)

Xem trước 25/70 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Một trong những mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII là

  • A. khôi phục chế độ phong kiến chuyên chế.
  • B. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
  • C. xóa bỏ mọi hình thức tư hữu.
  • D. thiết lập chế độ xã hội chủ nghĩa.

Câu 2. Lực lượng giữ vai trò lãnh đạo trong các cuộc cách mạng tư sản là

  • A. giai cấp nông dân.
  • B. giai cấp công nhân.
  • C. giai cấp tư sản và các lực lượng đồng minh.
  • D. tầng lớp tăng lữ phong kiến.

Câu 3. Tiền đề kinh tế quan trọng dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản là

  • A. kinh tế tự nhiên được khôi phục.
  • B. kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhưng bị chế độ cũ cản trở.
  • C. quan hệ sản xuất phong kiến được mở rộng.
  • D. sản xuất hàng hóa suy giảm trên diện rộng.

Câu 4. Một trong những nhiệm vụ dân chủ của cách mạng tư sản là

  • A. thống nhất thị trường dân tộc.
  • B. đánh đuổi ngoại xâm để giành độc lập.
  • C. mở rộng lãnh thổ quốc gia.
  • D. xác lập các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.

Câu 5. Cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868 có ý nghĩa chủ yếu nào đối với Nhật Bản?

  • A. Mở đầu quá trình chuyển biến Nhật Bản theo con đường tư bản chủ nghĩa.
  • B. Đưa Nhật Bản trở thành nước xã hội chủ nghĩa.
  • C. Chấm dứt hoàn toàn cạnh tranh giữa các nước tư bản.
  • D. Biến Nhật Bản thành thuộc địa của phương Tây.

Câu 6. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với

  • A. sự phân tán sản xuất và tư bản.
  • B. sự tập trung sản xuất và tư bản.
  • C. sự suy giảm của công nghiệp.
  • D. sự phục hồi của quan hệ phong kiến.

Câu 7. Một quốc gia tư bản áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ để nâng cao năng suất và sức cạnh tranh. Điều này phản ánh cơ sở phát triển quan trọng của

  • A. kinh tế tự cung tự cấp.
  • B. chủ nghĩa phong kiến.
  • C. chủ nghĩa tư bản hiện đại.
  • D. chế độ thuộc địa kiểu cũ.

Câu 8. Một nước tư bản tăng cường chiếm thuộc địa để tìm nguyên liệu, nhân công giá rẻ và thị trường tiêu thụ. Chính sách này phản ánh

  • A. nhu cầu mở rộng của chủ nghĩa đế quốc.
  • B. xu hướng từ bỏ cạnh tranh quốc tế.
  • C. sự chấm dứt quá trình công nghiệp hóa.
  • D. mục tiêu xóa bỏ bất bình đẳng xã hội.

Câu 9. Người đứng đầu Chính quyền Xô viết sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

  • A. Ni-cô-lai II.
  • B. Lê-nin.
  • C. Xta-lin.
  • D. Tơ-rốt-xki.

Câu 10. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào ngày

  • A. 7/11/1917.
  • B. 1/1/1920.
  • C. 30/12/1922.
  • D. 31/1/1924.

Câu 11. Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết sau Cách mạng tháng Mười là

  • A. khôi phục bộ máy nhà nước cũ.
  • B. mở rộng hệ thống thuộc địa.
  • C. xây dựng bộ máy nhà nước mới.
  • D. khôi phục chế độ quân chủ.

Câu 12. Hiến pháp Liên Xô năm 1924 có vai trò quan trọng nào?

  • A. Xóa bỏ cơ cấu tổ chức nhà nước liên bang.
  • B. Củng cố cơ cấu tổ chức của Nhà nước Liên bang.
  • C. Khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế.
  • D. Chấm dứt sự liên kết giữa các nước cộng hòa.

Câu 13. Việc thành lập Liên Xô dựa trên nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các dân tộc?

  • A. Dân tộc đa số thống trị các dân tộc khác.
  • B. Bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau.
  • C. Tách biệt hoàn toàn về kinh tế.
  • D. Phụ thuộc vào các nước tư bản.

Câu 14. Ý nghĩa trong nước của sự ra đời Liên Xô là

  • A. góp phần tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc và vị thế của nhà nước.
  • B. lập tức xóa bỏ mọi khó khăn kinh tế.
  • C. chấm dứt mọi xung đột trên thế giới.
  • D. làm tan rã các nước cộng hòa Xô viết.

Câu 15. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ra khu vực nào?

  • A. Bắc Mĩ.
  • B. Châu Á.
  • C. Bắc Âu.
  • D. Nam Phi.

Câu 16. Sau năm 1991, một số quốc gia tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội dưới sự lãnh đạo của

  • A. Đảng Cộng hòa.
  • B. Đảng Dân chủ.
  • C. Đảng Cộng sản.
  • D. các tổ chức quân sự.

Câu 17. Một điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

  • A. xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
  • B. xây dựng nền kinh tế có nhiều thành phần.
  • C. đóng cửa với thị trường thế giới.
  • D. từ bỏ mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 18. Một địa phương muốn vận dụng kinh nghiệm đổi mới để phát triển kinh tế nhưng vẫn bảo đảm an sinh xã hội. Nhận định nào phù hợp nhất?

  • A. Chỉ cần tăng trưởng kinh tế, không cần quan tâm đến xã hội.
  • B. Không cần điều chỉnh chính sách khi bối cảnh thay đổi.
  • C. Kết hợp phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội.
  • D. Từ bỏ hoàn toàn vai trò quản lí của nhà nước.

Câu 19. Những thành tựu cải cách, đổi mới ở Trung Quốc và Việt Nam là cơ sở để nhận định rằng

  • A. chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới.
  • B. mọi vấn đề xã hội đã được giải quyết triệt để.
  • C. tất cả các nước đều lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa.
  • D. đường lối đổi mới, cải cách có vai trò quan trọng đối với phát triển đất nước.

Câu 20. Trước thách thức của cuộc Cách mạng công nghiệp hiện đại, một nước muốn nâng cao năng lực cạnh tranh nên ưu tiên

  • A. hạn chế ứng dụng khoa học – công nghệ.
  • B. đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực khoa học – công nghệ.
  • C. quay lại nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ.
  • D. giảm đầu tư cho giáo dục và nghiên cứu.

Câu 21. Theo Vôn-te, một trong những điều kiện cần thiết để xây dựng xã hội có trật tự là

  • A. xóa bỏ quyền tư hữu.
  • B. bảo vệ quyền tư hữu.
  • C. mở rộng quyền quý tộc.
  • D. củng cố quyền thần quyền.

Câu 22. Theo G. G. Rút-xô, mô hình chính trị cần được thiết lập thay cho nền quân chủ là

  • A. chế độ phong kiến.
  • B. chế độ thần quyền.
  • C. chế độ cộng hòa.
  • D. chế độ quân chủ.

Câu 23. Đời sống của công nhân Pháp trước khi cuộc cách mạng tư sản bùng nổ vào cuối thế kỉ XVIII được thể hiện qua tình trạng

  • A. địa vị xã hội cao, giữ vai trò quan trọng trong bộ máy chính quyền.
  • B. được nhà nước bảo vệ quyền lợi và tham gia quản lý các công xưởng.
  • C. ngày làm việc kéo dài, tiền lương thấp và điều kiện sống khó khăn.
  • D. thời gian lao động ngắn, tiền lương cao và đời sống tương đối ổn định.

Câu 24. Sự phát triển của nền kinh tế làm biến đổi xã hội ở Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

  • A. phong kiến.
  • B. xã hội chủ nghĩa.
  • C. tư bản chủ nghĩa.
  • D. chiếm hữu nô lệ.

Câu 25. Tình hình kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ vào giữa thế kỉ XVIII có điểm nào nổi bật?

  • A. Bị phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ chi phối.
  • B. Không có tồn tại mầm mống của chủ nghĩa tư bản.
  • C. Kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
  • D. Miền bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

… và còn 45 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 70 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó