Nội dung đề thi: Đề cương ôn tập GHKI - môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11
Xem trước 25/49 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những ưu thế trong sản xuất và tiêu
thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa, là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
- A. Cạnh tranh kinh tế.
- B. Đấu tranh.
- C. Sản xuất.
- D. Kinh doanh.
Câu 2. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
- A. giành ảnh hưởng trong xã hội.
- B. giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình.
- C. giành lợi nhuận tối đa về mình.
- D. phục vụ lợi ích cho xã hội.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông
hàng hoá?
- A. Sự thay đổi của quan hệ cung – cầu.
- B. Sự gia tăng sản xuất hàng hoá.
- C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.
- D. Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.
Câu 4. Cạnh tranh diễn ra đúng quy định của pháp luật và gắn với những tác động tích cực là
cạnh tranh
- A. lành mạnh.
- B. tự do.
- C. hợp lí.
- D. trung thực.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
- A. Có nhiều chủ sở hữu là các đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ trong sản xuất.
- B. Lợi ích của các chủ thể trong sản xuất khác nhau.
- C. Sự xuất hiện của nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
- D. Điều kiện sản xuất của các chủ thể kinh tế khác nhau.
Câu 6. Sự tranh đua giữa các chủ thể trong sản xuất, kinh doanh nhằm thu về nhiều lợi nhuận
hơn cho mình đề cập đến nội dung nào dưới đây?
- A. Khái niệm cạnh tranh.
- B. Nguyên nhân của cạnh tranh.
- C. Vai trò của cạnh tranh.
- D. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?
- A. Bảo vệ môi trường tự nhiên.
- B. Đa dạng hoá các quan hệ kinh tế.
- C. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
- D. Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu 8. Biểu hiện nào dưới đây phản ánh vai trò tích cực của cạnh tranh trong sản xuất?
- A. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
- B. Tích trữ hàng hoá để nâng giá.
- C. Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí.
- D. Phân hoá giàu - nghèo.
Câu 9. Cạnh tranh không lành mạnh là gì?
- A. hành vi trái quy định pháp luật, đời sống xã hội.
- B. Là những hành vi cạnh tranh có chuẩn mực, không ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
- C. Là hình thức cạnh tranh tạo ra sự va chạm tích cực giữa các chủ thể trong nền kinh tế thị trường.
- D. Là những hành vi cạnh tranh đúng với quy định của pháp luật.
Câu 10. Đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, chúng ta cần có thái độ như thế nào?
- A. Phê phán, lên án và ngăn chặn.
- B. Không cần quan tâm đến các hành vi kinh doanh thiếu đúng đắn.
- C. Khuyến khích.
- D. Tích cực học hỏi.
Câu 11. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh đóng vai trò là
- A. xu hướng kinh tế.
- B. động lực kinh tế.
- C. cơ sở kinh tế.
- D. nền tảng kinh tế.
Câu 12. Hành vi đưa ra thông tin không trung thực nhằm làm giảm uy tín của doanh nghiệp
cùng ngành hàng là biểu hiện của loại hình cạnh tranh nào dưới đây?
- A. Cạnh tranh tự do.
- B. Cạnh tranh lành mạnh.
- C. Cạnh tranh không lành mạnh.
- D. Cạnh tranh không trung thực.
Câu 13. Quan niệm “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới
đây?
- A. Quy luật cung - cầu.
- B. Quy luật cạnh tranh.
- C. Quy luật lưu thông tiền tệ.
- D. Quy luật giá trị.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây thể hiện khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng
hoá?
- A. Sự giành giật, lấn chiếm của các chủ thể kinh tế.
- B. Sự giành lấy điều kiện thuận lợi của các chủ thể kinh tế.
- C. Sự đấu tranh, giành giật của các chủ thể kinh tế.
- D. Sự tranh đua của các chủ thể kinh tế.
Câu 15. Cạnh tranh xuất hiện từ thời điểm nào dưới đây?
- A. Khi xã hội loài người xuất hiện.
- B. Khi con người biết lao động.
- C. Khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện.
- D. Khi ngôn ngữ xuất hiện.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
- A. Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu trong nền sản xuất.
- B. Các đơn vị kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau.
- C. Trình độ của các chủ sở hữu đơn vị kinh tế khác nhau.
- D. Các đơn vị kinh tế có lợi ích khác nhau.
Câu 17. Cạnh tranh giữa người bán với người bán diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào
dưới đây?
- A. Người mua nhiều, người bán ít.
- B. Người bán nhiều, người mua ít.
- C. Thị trường cân bằng.
- D. Thị trường khủng hoảng.
Câu 18. Trên thị trường, khi nhu cầu mua một mặt hàng nhiều nhưng số người bán mặt hàng đó
rất ít thì sẽ xuất hiện loại hình cạnh tranh nào dưới đây?
- A. Cạnh tranh giữa người mua với người mua.
- B. Cạnh tranh giữa người mua với người bán.
- C. Cạnh tranh giữa người bán với người bán.
- D. Cạnh tranh giữa những người sản xuất.
Câu 19. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cạnh tranh?
- A. Ứng dụng kĩ thuật, công nghệ.
- B. Nâng cao trình độ tay nghề.
- C. Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành.
- D. Phân bổ linh hoạt các nguồn lực.
Câu 20. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
- A. Dùng thực phẩm bẩn để chế biến thức ăn.
- B. Xả chất thải sản xuất chưa qua xử lí ra môi trường.
- C. Bán hàng không có hoá đơn, chứng từ.
- D. Đầu tư máy móc và công nghệ sản xuất hiện đại.
Câu 21. Trong sản xuất, kinh doanh, yếu tố nào dưới đây là căn cứ để phân biệt cạnh tranh lành
mạnh với cạnh tranh không lành mạnh?
- A. Thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- B. Thực hiện đúng phương châm kinh doanh.
- C. Xem khách hàng là “thượng đế”.
- D. Đặt lợi nhuận lên hàng đầu.
Câu 22. Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và
lưu thông hàng hoá?
- A. Cải tiến bao bì, mẫu mã để thu hút khách hàng.
- B. Khuyến mại, giảm giá, tặng quà.
- C. Xâm phạm bí mật kinh doanh.
- D. Đa dạng phương thức thanh toán.
Câu 23. Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và
lưu thông hàng hoá?
- A. Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí.
- B. Nâng cao trình độ tay nghề.
- C. Thực hành tiết kiệm.
- D. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn cho khách hàng.
Câu 24. Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và
lưu thông hàng hoá?
- A. Gièm pha, tung tin đồn thất thiệt về đối thủ.
- B. Quảng cáo sản phẩm.
- C. Đa dạng hoá hàng hoá, giá cả phù hợp.
- D. Tích điểm để khách hàng có cơ hội nhận quà.
Câu 25. Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
- A. Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.
- B. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
- C. Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất.
- D. Đầu cơ, tích trữ để nâng giá.
… và còn 24 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 49 câu và xem đáp án.