Vật lí - Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng | i-quiz.vn@stop article@stop Vật lí - Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Vật lí - Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng

Image Exam
2026-10-29 20:24:00
Tên đề thi: Vật lí - Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng
Tác giả: Kim Duyên
Số lượng câu hỏi: 27
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 27
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Kim Duyên
24
2026-10-29 20:36:40
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Vật lí - Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng

Xem trước 25/27 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Định nghĩa nào sau đây về nhiệt nóng chảy riêng của một chất là đúng?

  • A. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
  • B. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho một kilôgam chất đó tăng thêm một độ.
  • C. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng tỏa ra khi một kilôgam chất lỏng đông đặc hoàn toàn ở nhiệt độ phòng.
  • D. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho toàn bộ khối chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Câu 2. Đơn vị đo của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ SI là

  • A. J/kg.K.
  • B. J/kg.
  • C. kJ/kg.K.
  • D. J.

Câu 3. Công thức tính nhiệt lượng cần truyền cho một chất bắt đầu nóng chảy cho đến khi nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là

  • A. \( Q=mc\Delta t \).
  • B. \( Q=Lm \).
  • C. \( Q=\lambda m \).
  • D. \( Q=\lambda m \).

Câu 4. Đại lượng đặc trưng cho nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất rắn nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy gọi là

  • A. Nhiệt dung.
  • B. Nhiệt dung riêng.
  • C. Nhiệt nóng chảy.
  • D. Nhiệt nóng chảy riêng.

Câu 5. Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối lượng 1 kg nước đá ở để nó chuyển hoàn toàn thành nước lỏng ở được gọi là

  • A. nhiệt dung riêng của nước đá.
  • B. nhiệt hóa hơi riêng của nước.
  • C. nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
  • D. nhiệt lượng tỏa ra của nước đá.

Câu 6. Trong thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, thiết bị nào sau đây được dùng để đo trực tiếp công suất của dòng điện chạy qua dây điện trở và tích hợp hiển thị thời gian?

  • A. Nhiệt lượng kế.
  • B. Cân điện tử.
  • C. Oát kế (Watt kế).
  • D. Biến thế nguồn.

Câu 7. Biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là . Điều này có ý nghĩa là

  • A. khối đồng cần thu nhiệt lượng để đạt tới nhiệt độ nóng chảy.
  • B. cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy.
  • C. 1 kg đồng khi đông đặc sẽ thu vào nhiệt lượng .
  • D. nhiệt độ nóng chảy của đồng là .

Câu 8. Dưới áp suất tiêu chuẩn, nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nào?

  • A. \( 100^\circ C \).
  • B. \( 0^\circ C \).
  • C. \( 273^\circ C \).
  • D. \( 327^\circ C \).

Câu 9. Đối với chất rắn kết tinh tinh khiết, đặc điểm nào sau đây về nhiệt độ của nó là đúng trong suốt quá trình nóng chảy dưới áp suất xác định?

  • A. Nhiệt độ của chất luôn tăng liên tục.
  • B. Nhiệt độ của chất luôn giảm liên tục.
  • C. Nhiệt độ của chất được duy trì không đổi.
  • D. Nhiệt độ tăng sau đó giảm khi hóa lỏng hoàn toàn.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của con số: "Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \( 3{,}34\cdot 10^5 \) J/kg"?

  • A. Để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy \( 0^\circ C \), cần cung cấp một nhiệt lượng là \( 3{,}34\cdot 10^5 \) J.
  • B. Để làm cho 1 kg nước lỏng đông đặc hoàn toàn ở \( 0^\circ C \), cần cung cấp một nhiệt lượng là \( 3{,}34\cdot 10^5 \) J.
  • C. Khi cung cấp một nhiệt lượng \( 3{,}34\cdot 10^5 \) J cho nước đá, nhiệt độ của nó sẽ tăng thêm \( 1^\circ C \).
  • D. Cần cung cấp nhiệt lượng \( 3{,}34\cdot 10^5 \) J để hóa hơi hoàn toàn 1 kg nước đá.

Câu 11. Hai khối chất rắn A và B có cùng khối lượng, được cung cấp nhiệt để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy của mỗi chất. Trong suốt quá trình nóng chảy, mỗi khối nhận nhiệt với cùng công suất không đổi. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt ra môi trường. Biết thời gian nóng chảy hoàn toàn của A bằng một nửa thời gian nóng chảy hoàn toàn của B. Kết luận nào sau đây đúng?

  • A. Nhiệt độ nóng chảy của chất A bằng một nửa nhiệt độ nóng chảy của chất B.
  • B. Nhiệt nóng chảy riêng của chất A bằng một nửa nhiệt nóng chảy riêng của chất B.
  • C. Nhiệt dung riêng của chất A bằng một nửa nhiệt dung riêng của chất B.
  • D. Chất A có khối lượng riêng bằng một nửa khối lượng riêng của chất B.

Câu 12. Trong suốt quá trình nóng chảy của một chất rắn kết tinh ở nhiệt độ nóng chảy xác định, dù vẫn tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng nhưng nhiệt độ của chất không tăng. Nguyên nhân chính là vì nhiệt lượng này được dùng để

  • A. phá vỡ các liên kết giữa các phân tử trong mạng tinh thể để chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
  • B. tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất lỏng.
  • C. làm bay hơi một phần chất rắn khi đang nóng chảy.
  • D. thắng lực ma sát giữa chất rắn và vỏ bình chứa.

Câu 13. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là \( 0{,}25\cdot 10^5 \) J/kg, của đồng là \( 1{,}80\cdot 10^5 \) J/kg. Nếu cung cấp cùng một nhiệt lượng cho 1 kg chì và 1 kg đồng đang ở nhiệt độ nóng chảy tương ứng của chúng, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

  • A. Thỏi chì sẽ nóng chảy hoàn toàn trước và thỏi đồng chưa thể nóng chảy hoàn toàn.
  • B. Thỏi đồng sẽ nóng chảy hoàn toàn trước thỏi chì.
  • C. Cả hai thỏi sẽ nóng chảy hoàn toàn cùng một lúc.
  • D. Nhiệt độ của thỏi đồng sẽ tăng nhanh hơn nhiệt độ của thỏi chì.

Câu 14. Hai khối chất rắn X và Y có cùng khối lượng, được cung cấp nhiệt để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy của mỗi chất. Trong suốt quá trình nóng chảy, mỗi khối nhận nhiệt với cùng công suất không đổi. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt ra môi trường. Biết thời gian nóng chảy hoàn toàn của X gấp đôi thời gian nóng chảy hoàn toàn của Y. Kết luận nào sau đây đúng?

  • A. Nhiệt độ nóng chảy của X gấp đôi nhiệt độ nóng chảy của Y.
  • B. Nhiệt nóng chảy riêng của X gấp đôi nhiệt nóng chảy riêng của Y.
  • C. Nhiệt dung riêng của X gấp đôi nhiệt dung riêng của Y.
  • D. Chất X dễ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng hơn chất Y.

Câu 15. Nhận định nào sau đây là đúng khi phân biệt giữa "nhiệt dung riêng" và "nhiệt nóng chảy riêng" của một chất?

  • A. Nhiệt dung riêng đặc trưng cho quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng, còn nhiệt nóng chảy riêng đặc trưng cho quá trình tăng nhiệt độ của chất rắn.
  • B. Cả hai đại lượng đều đo lượng nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất tăng thêm một độ.
  • C. Nhiệt dung riêng đặc trưng cho nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một đơn vị khối lượng chất, còn nhiệt nóng chảy riêng đặc trưng cho nhiệt lượng cần để chuyển hoàn toàn một đơn vị khối lượng chất từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy.
  • D. Nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng có cùng đơn vị đo trong hệ SI là J/kg.

Câu 16. Trong kỹ thuật đúc kim loại (như đúc đồng, gang), việc các kỹ sư cần nắm rõ nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng của kim loại nhằm mục đích thực tiễn nào sau đây?

  • A. Để xác định lực liên kết hóa học chính xác giữa các electron tự do trong kim loại.
  • B. Để tính toán công suất và thời gian hoạt động tối ưu của lò nung, đồng thời chuẩn bị khuôn đúc có nhiệt độ nóng chảy phù hợp để tránh bị nóng chảy cùng kim loại rót vào.
  • C. Để làm tăng nhiệt dung riêng của kim loại sau khi đúc thành phẩm.
  • D. Để thay đổi khối lượng riêng của chi tiết máy sau khi đông đặc.

Câu 17. Theo định nghĩa, nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là đại lượng vật lí có độ lớn bằng

  • A. nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng tăng nhiệt độ lên đến điểm sôi.
  • B. nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng đó chuyển hoàn toàn thành hơi ở nhiệt xác định.
  • C. phần nội năng tăng thêm của khối chất lỏng khi đun nóng nó ở áp suất không đổi.
  • D. nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi một thể tích bất kì của chất lỏng ở nhiệt độ phòng.

Câu 18. Tra cứu bảng thông số vật lí, một kĩ sư thấy nhiệt hóa hơi riêng của rượu (alcohol) xấp xỉ bằng . Phát biểu nào sau đây giải thích chuẩn xác ý nghĩa của thông số này?

  • A. Cần cung cấp nhiệt lượng để rượu hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
  • B. Ở nhiệt độ sôi, mỗi kilôgam rượu hóa hơi sẽ tỏa ra môi trường nhiệt lượng .
  • C. Để rượu lỏng tăng nhiệt độ thêm cần cung cấp nhiệt lượng .
  • D. Mọi khối lượng rượu khi sôi đều cần thu vào một lượng nhiệt không đổi là .

Câu 19. Biết quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi gọi là sự hóa hơi. Đại lượng vật lí đặc trưng cho phần nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn chất lỏng ở nhiệt độ sôi được gọi là

  • A. nhiệt dung riêng của chất lỏng.
  • B. nhiệt lượng tỏa ra của chất lỏng.
  • C. nhiệt nóng chảy riêng của chất lỏng.
  • D. nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng.

Câu 20. Một học sinh cho rằng: “Nếu giảm một nửa khối lượng nước cần hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi thì nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hết lượng nước đó cũng giảm một nửa, đồng thời nhiệt hóa hơi riêng của nước cũng giảm một nửa”. Nhận định này chưa đúng vì nhiệt hóa hơi riêng của nước

  • A. tăng khi khối lượng nước cần hóa hơi giảm.
  • B. giảm khi nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi giảm.
  • C. là đại lượng đặc trưng cho chất lỏng ở điều kiện xác định, không phụ thuộc vào khối lượng chất lỏng.
  • D. phụ thuộc vào nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn lượng nước đó.

Câu 21. Một học sinh cho rằng: "Nếu ta tăng gấp đôi khối lượng nước cần đun sôi thì nhiệt hóa hơi riêng của nước cũng sẽ tăng lên gấp đôi". Nhận định này là sai vì nhiệt hóa hơi riêng của nước

  • A. tỉ lệ nghịch với khối lượng nước cần đun.
  • B. chỉ phụ thuộc vào thời gian đun sôi nước.
  • C. là một hằng số đặc trưng không phụ thuộc vào khối lượng nước.
  • D. phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của bình đun.

Câu 22. Khi đun một ấm nước, ta thấy khi nước đạt đến nhiệt độ sôi thì dù bếp vẫn tiếp tục cung cấp nhiệt, nhiệt độ của nước không hề tăng lên. Nhiệt lượng mà nước nhận được trong giai đoạn này có tác dụng chủ yếu là

  • A. làm tăng động năng trung bình của các phân tử nước.
  • B. bù đắp lại phần năng lượng bị hao phí ra môi trường xung quanh.
  • C. làm tăng thế năng tương tác, phá vỡ liên kết giữa các phân tử để chuyển thành hơi.
  • D. làm thay đổi cấu trúc hóa học của các nguyên tử cấu tạo nên phân tử nước.

Câu 23. Khi theo dõi quá trình đun nóng liên tục một khối chất lỏng đến khi cạn, người ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ bên dưới. Trên đồ thị trong giai đoạn ứng với đoạn thẳng nằm ngang song song với trục thời gian, khối chất lỏng đang

  • A. tỏa nhiệt lượng ra môi trường để làm mát hệ thống.
  • B. trải qua quá trình hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
  • C. trải qua quá trình nóng chảy từ thể rắn sang thể lỏng.
  • D. liên tục tăng động năng chuyển động của các phân tử.

Câu 24. Xét nước lỏng và hơi nước đang ở cùng nhiệt độ . Kết luận nào sau đây về nội năng của hai khối chất là chuẩn xác nhất?

  • A. Nội năng của khối hơi nước lớn hơn nội năng của khối nước lỏng.
  • B. Nội năng của khối nước lỏng lớn hơn nội năng của khối hơi nước.
  • C. Nội năng của hai khối chất hoàn toàn bằng nhau vì chúng có cùng nhiệt độ.
  • D. Không thể so sánh được nội năng vì chúng đang ở hai trạng thái vật lí khác nhau.

Câu 25. Nếu một hệ nhiệt động đang hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường ngoài nhưng động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên hệ không thay đổi, hệ này có thể đang trải qua quá trình nào sau đây?

  • A. Sự nóng lên của một chất lỏng.
  • B. Sự hóa hơi của chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
  • C. Sự ngưng tụ của một khối hơi nước.
  • D. Sự làm lạnh của một khối kim loại.

… và còn 2 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 27 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó