Vật lí 10 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Vật lí 10 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Vật lí 10 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027)

Image Exam
2026-10-29 16:19:43
Tên đề thi: Vật lí 10 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027)
Tác giả: cambeos
Số lượng câu hỏi: 66
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 66
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Vật lí 10 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027)

Xem trước 25/66 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?

  • A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
  • B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
  • C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
  • D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.

Câu 2. Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là đóng vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất?

  • A. Nghiên cứu về định luật vạn vật hấp dẫn.
  • B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
  • C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
  • D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.

Câu 3. Thứ tự sắp xếp nào sau đây theo 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?

  • A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
  • B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
  • C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
  • D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.

Câu 4. Mọi đối tượng vật chất đều được tạo thành từ cùng một chất liệu gọi là

  • A. năng lượng.
  • B. sự sống.
  • C. sự chuyển động.
  • D. khối lượng.

Câu 5. Sự vận động của thế giới vật chất có bản chất là

  • A. sự truyền năng lượng.
  • B. sự chuyển hóa năng lượng.
  • C. sự sinh năng lượng và sự truyền năng lượng.
  • D. sự truyền năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng.

Câu 6. Chuyên ngành nào dưới đây không thuộc Vật lí học?

  • A. Sự chuyển động của các thiên thể – Thiên văn học.
  • B. sự chuyển động của các hạt điện tích – Điện từ học.
  • C. Sự vận động, chuyển động của Trái Đất – Địa Vật lí.
  • D. Nghiên cứu vật thể sống, mối quan hệ giữa vật thể và môi trường – Sinh học.

Câu 7. Để phân biệt các ngành khoa học với nhau người ta căn cứ vào

  • A. phương pháp nghiên cứu.
  • B. đối tượng nghiên cứu.
  • C. sự chuyển hóa năng lượng.
  • D. cấu tạo vật chất.

Câu 8. Phương pháp nghiên cứu Vật lí gồm có

  • A. phương pháp thực nghiệm và phương pháp kiểm chứng.
  • B. phương pháp kiểm chứng và phương pháp lý thuyết.
  • C. phương pháp thực nghiệm và phương pháp toán học.
  • D. phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.

Câu 9. Khi nghiên cứu chuyển động của một ô tô đang chạy trên một đoạn đường dài, người ta coi ô tô là một “chất điểm”. Phương pháp nào đã được sử dụng trong sự nghiên cứu trên?

  • A. Phương pháp mô hình vật chất.
  • B. Phương pháp thực nghiệm.
  • C. Phương pháp mô hình kí hiệu.
  • D. Phương pháp mô hình lý thuyết.

Câu 10. Động cơ hơi nước được ra đời từ

  • A. cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất.
  • B. cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai.
  • C. cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba.
  • D. cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.

Câu 11. Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai là cuộc Cách mạng về

  • A. động cơ nhiệt.
  • B. dòng điện.
  • C. kĩ thuật số.
  • D. công nghệ vật liệu siêu nhỏ.

Câu 12. Các dây chuyền sản xuất tự động được hình thành từ

  • A. cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất.
  • B. cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai.
  • C. cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba.
  • D. cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.

Câu 13. Quy tắc đầu tiên khi bắt đầu làm việc trong phòng thực hành là

  • A. dọn vệ sinh phòng thực hành.
  • B. làm thực hành nhanh chóng.
  • C. đọc kĩ nội quy phòng thực hành.
  • D. thu gom rác thải đúng nơi quy định.

Câu 14. Để nhanh chóng di chuyển ra khỏi phòng thực hành khi gặp sự cố, việc quan trọng cần làm là

  • A. quan sát kĩ vị trí lối thoát hiểm.
  • B. tiếp tục làm thí nghiệm.
  • C. trèo lên bàn trong phòng thực hành.
  • D. không làm gì cả.

Câu 15. Hình nào dưới đây mô tả biển báo khu vực nguy hiểm về điện?

  • A. Biển cấm ăn uống
  • B. Biển báo hóa chất ăn mòn
  • C. Biển báo cấm bật lửa
  • D. Biển báo khu vực có điện cao thế

Câu 16. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành không có đặc điểm nào sau đây?

  • A. Nằm ở chỗ khuất, khó nhìn thấy.
  • B. Màu sắc nổi bật, tạo sự chú ý.
  • C. Được dán ở những vị trí dễ quan sát.
  • D. Kí hiệu sắc nét, kích thước phù hợp.

Câu 17. Đối với rác thải trong phòng thí nghiệm cần phải làm gì?

  • A. Trộn lẫn với nhau.
  • B. Để chung vào một hộp đựng.
  • C. Phân loại.
  • D. Không cần làm gì.

Câu 18. Việc làm nào sau đây gây mất an toàn trong các thí nghiệm về Điện học?

  • A. Kiểm tra các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm trước khi sử dụng.
  • B. Trang bị các thiết bị bảo vệ mạch điện như Aptomat.
  • C. Để các chất dễ cháy, nổ gần với thiết bị điện.
  • D. Trong các mạch điện cần lắp các thiết bị tiêu thụ điện năng.

Câu 19. Trong các quy tắc dưới đây, quy tắc nào phù hợp khi thực hiện các thí nghiệm về Quang học?

  • A. Không nhìn trực tiếp vào tia sáng phát ra từ nguồn.
  • B. Liên tục xê dịch nguồn sáng và các dụng cụ thí nghiệm đi nhiều nơi để thuận tiện cho thí nghiệm.
  • C. Nhìn trực tiếp vào chùm laser để xác định đường truyền của tia sáng.
  • D. Tiến hành thí nghiệm mà không cần kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị.

Câu 20. Để xử lí các sự cố trong các thí nghiệm về Nhiệt học thì chúng ta không nên

  • A. ngắt nguồn nhiệt và báo cáo cho giáo viên.
  • B. đặt vết thương dưới vòi nước mát đối với trường hợp bỏng nóng và dưới vòi nước ấm đối với trường hợp bỏng lạnh.
  • C. sử dụng găng tay cách nhiệt để xử lí sự cố.
  • D. sử dụng bình khí \( CO_2 \) khi cháy trên cơ thể người.

Câu 21. Phép đo các đại lượng vật lí gồm

  • A. phép đo trực tiếp.
  • B. phép đo gián tiếp.
  • C. phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
  • D. phép đo ngẫu nhiên.

Câu 22. Một học sinh dùng ampe kế mắc nối tiếp với một điện trở để đo cường độ dòng điện qua điện trở ấy. Phép đo như vậy là

  • A. phép đo trực tiếp.
  • B. phép đo gián tiếp.
  • C. phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
  • D. phép đo ngẫu nhiên.

Câu 23. Cho các phép đo sau:(I) Đo khối lượng bằng cân;(II) Đo thể tích bằng bình chia độ;(III) Đo chiều dài bằng thước.Có bao nhiêu phép đo trực tiếp trong các phép đo trên?

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. Không có.

Câu 24. Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo gián tiếp?

  • A. Đo khối lượng riêng bằng cân và bình chia độ.
  • B. Đo thời gian chạy của vận động viên bằng đồng hồ bấm giây.
  • C. Đo tốc độ của người chạy xe máy bằng máy bắn tốc độ.
  • D. Điện năng tiêu thụ của các hộ gia đình được đo bằng công tơ điện.

Câu 25. Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo gián tiếp?

  • A. Đo chiều dài của một chiếc bút chì bằng thước.
  • B. Đo khối lượng của một quả táo bằng cân.
  • C. Đo trọng lượng của một vật nặng bằng lực kế.
  • D. Đo tốc độ trung bình của một viên bi nhỏ bằng thước và đồng hồ.

… và còn 41 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 66 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó