Sinh học 12 - Đề minh họa ôn thi giữa kỳ I | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 12 - Đề minh họa ôn thi giữa kỳ I | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 12 - Đề minh họa ôn thi giữa kỳ I

Image Exam
2026-10-28 22:20:22
Tên đề thi: Sinh học 12 - Đề minh họa ôn thi giữa kỳ I
Tác giả: Tài Anh
Số lượng câu hỏi: 42
Thời gian làm bài: 07:00:00
Hạn làm đề: 23:11 (17/11/2026)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 42
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Tài Anh
37
2026-10-28 22:56:19
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 12 - Đề minh họa ôn thi giữa kỳ I

Xem trước 25/42 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA bao gồm những loại nucleotide nào?

  • A. A, T, G, C
  • B. A, T, U, G
  • C. A, B, G, C
  • D. A, U, G, C

Câu 2. Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau:1. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' -> 3'.2. Tại mạch gián đoạn, enzyme nối nối các đoạn Okazaki với nhau.3. Một số enzyme và protein nhận biết vị trí khởi đầu tái bản.4. Dưới tác động của enzyme, phân tử DNA tháo xoắn, tách hai mạch DNA tạo nên cấu trúc có dạng chữ Y.5. Hai phân tử DNA xoắn trở lại.Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là:

  • A. 4 - 1 - 3 - 5 - 2.
  • B. 4 - 3 - 1 - 2 - 5.
  • C. 3 - 4 - 1 - 2 - 5.
  • D. 3 - 4 - 1 - 5 - 2.

Câu 3. Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA, nhận định nào sau đây đúng?

  • A. Mạch 1-2 có chiều 5'-3'.
  • B. Mạch 3-4 có chiều 3'-5'.
  • C. Chiều mạch khuôn a-b là 5'-3'.
  • D. Mạch c-d là mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5'-3'.

Câu 4. Cơ chế di truyền nào truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến Protein qua trung gian mRNA trong tế bào?

  • A. Nhân đôi DNA.
  • B. Phiên mã của gene.
  • C. Dịch mã tổng hợp polypeptid.
  • D. Điều hòa hoạt động gene.

Câu 5. Quá trình tái bản của DNA có các đặc điểm:1. Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.3. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.4. Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' -> 3'.5. Khi 1 phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.6. Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.Phương án đúng là:

  • A. 1, 2, 3, 4, 5.
  • B. 1, 2, 4, 5, 6.
  • C. 1, 3, 4, 5, 6.
  • D. 1, 2, 3, 4, 6.

Câu 6. Điều nào dưới đây là đúng để giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử DNA được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn?

  • A. Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau giữa các nucleotide.
  • B. Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polimeraza chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3' -> 5'.
  • C. Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polimeraza chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 5' -> 3'.
  • D. Sự liên kết các nucleotide trên 2 mạch diễn ra không đồng thời.

Câu 7. Trong cơ chế tái bản DNA, enzyme nào đóng vai trò chính trong việc tổng hợp mạch mới bằng cách lắp ghép các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung?

  • A. DNA polymerase
  • B. DNA ligase
  • C. Helicase
  • D. RNA primase

Câu 8. Vì sao trong quá trình tái bản DNA, một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia lại được tổng hợp gián đoạn (tạo các đoạn Okazaki)?

  • A. Do enzyme DNA ligase hoạt động chậm hơn enzyme Helicase trong quá trình tháo xoắn.
  • B. Do các đoạn mồi RNA chỉ xuất hiện ở một phía mạch khuôn duy nhất.
  • C. Do DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3' đến 5'.
  • D. Do DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' đến 3' trong khi hai mạch khuôn có chiều ngược nhau.

Câu 9. Thành tựu nào sau đây là ứng dụng trực tiếp và nổi bật của việc giải mã hệ gene người?

  • A. Nhân bản vô tính thành công cừu Dolly từ tế bào tuyến vú.
  • B. Xác định nhanh các gene gây bệnh di truyền đơn gene để chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả.
  • C. Tạo ra giống lúa gạo vàng tổng hợp được beta-carotene.
  • D. Sản xuất hormone insulin người bằng cách chuyển gene vào vi khuẩn E. coli.

Câu 10. Dự án giải mã hệ gene người đã mang lại ý nghĩa lớn nào trong lĩnh vực y học hiện đại?

  • A. Giúp con người hoàn toàn loại bỏ được các bệnh nhiễm trùng cấp tính lây qua đường hô hấp.
  • B. Phát triển y học cá thể hóa, thiết kế phác đồ điều trị thuốc phù hợp với đặc điểm di truyền của từng bệnh nhân.
  • C. Giúp sản xuất ra các loại thuốc kháng sinh thế hệ mới tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật ký sinh.
  • D. Loại bỏ hoàn toàn các tác dụng phụ của tất cả các loại thuốc hóa trị ung thư.

Câu 11. Một trong những ứng dụng thực tiễn quan trọng và có ý nghĩa nhân đạo nhất của việc giải mã hệ gene người trong lĩnh vực y học là gì?

  • A. Phát triển y học cá thể hóa, giúp chẩn đoán sớm các bệnh di truyền và thiết kế phác đồ điều trị phù hợp với đặc điểm di truyền của từng bệnh nhân.
  • B. Ngăn chặn tuyệt đối mọi loại bệnh tật do vi khuẩn và virus gây ra cho con người mà không cần sử dụng thuốc.
  • C. Thay thế hoàn toàn các phương pháp phẫu thuật ngoại khoa truyền thống bằng liệu pháp chuyển gene đại trà.
  • D. Giúp con người tự do thay đổi các tính trạng hình thái bên ngoài theo ý muốn ngay trong giai đoạn trưởng thành.

Câu 12. Lĩnh vực dược học hệ gene (pharmacogenomics) ra đời dựa trên nền tảng thành tựu giải mã hệ gene người mang lại lợi ích thực tế nào sau đây?

  • A. Giúp sản xuất ra một loại thuốc duy nhất có thể điều trị khỏi tất cả các loại bệnh khác nhau ở người.
  • B. Giúp nghiên cứu sự khác biệt về gene giữa các cá thể để thiết kế thuốc và điều chỉnh liều lượng phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tối đa tác dụng phụ.
  • C. Giúp loại bỏ hoàn toàn sự cần thiết phải thử nghiệm dược phẩm trên động vật trước khi thử nghiệm lâm sàng.
  • D. Cho phép sản xuất các loại thuốc hóa dược với giá thành rẻ mà không cần quan tâm đến hệ sinh thái và cơ địa người bệnh.

Câu 13. Thành tựu mang tính bước ngoặt của Dự án giải mã hệ gene người (hoàn thành toàn bộ vào đầu thế kỷ XXI) là gì?

  • A. Tạo ra được các dòng động vật biến đổi gene có khả năng tự chữa khỏi hoàn toàn bệnh ung thư.
  • B. Xác định được toàn bộ trình tự nucleotide của khoảng hơn 3 tỷ cặp base trong hệ gene người.
  • C. Tổng hợp thành công một tế bào nhân tạo đầu tiên từ các hợp chất vô cơ trong phòng thí nghiệm.
  • D. Thay thế hoàn toàn bộ gene của người bằng hệ gene của loài linh trưởng gần gũi nhất.

Câu 14. Loại RNA nào đóng vai trò là khuôn để tổng hợp chuỗi polypeptide tại ribosome trong quá trình dịch mã?

  • A. mRNA
  • B. snRNA
  • C. rRNA
  • D. tRNA

Câu 15. Loại nucleic acid đóng vai trò như "người phiên dịch" của quá trình dịch mã là

  • A. DNA.
  • B. tRNA.
  • C. rRNA.
  • D. mRNA.

Câu 16. mRNA có chức năng nào sau đây?

  • A. Làm khuôn cho quá trình dịch mã.
  • B. Làm khuôn cho quá trình phiên mã.
  • C. Vận chuyển amino acid tới ribosome.
  • D. Cấu trúc, cấu tạo nên ribosome.

Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh cấu trúc và chức năng giữa mRNA, tRNA và rRNA?

  • A. Cả ba loại RNA này đều có cấu trúc mạch kép dạng vòng khép kín trong tế bào chất.
  • B. mRNA có kích thước lớn nhất và chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số RNA của tế bào.
  • C. rRNA trực tiếp mang thông tin mã hóa trình tự amino acid của chuỗi polypeptide.
  • D. tRNA có cấu trúc trẻ nhánh đặc thù mang bộ ba đối mã (anticodon) và đầu gắn amino acid.

Câu 18. Điểm khác biệt cơ bản trong quá trình phiên mã giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là gì?

  • A. Chiều tổng hợp mạch RNA ở sinh vật nhân sơ là 3' -> 5' còn nhân thực là 5' -> 3'.
  • B. Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và dịch mã có thể diễn ra đồng thời, trong khi ở nhân thực thì không.
  • C. Sinh vật nhân sơ cần quá trình cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon.
  • D. Sinh vật nhân thực chỉ sử dụng một loại RNA polymerase duy nhất để tổng hợp mọi loại RNA.

Câu 19. Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh quá trình phiên mã giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?

  • A. Ở sinh vật nhân sơ, mRNA sau phiên mã được sử dụng ngay làm khuôn cho dịch mã mà không qua cắt nối intron; ở sinh vật nhân thực, phần lớn mRNA phải trải qua quá trình cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon lại.
  • B. Ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã và dịch mã đều diễn ra đồng thời ngay trong tế bào chất.
  • C. Enzyme RNA polymerase ở sinh vật nhân thực trực tiếp tham gia vào cả phiên mã và dịch mã, trong khi sinh vật nhân sơ cần sự tham gia của ribosome.
  • D. Sinh vật nhân thực có nhiều loại RNA polymerase thực hiện phiên mã cho tất cả các loại gene, trong khi sinh vật nhân sơ chỉ có duy nhất một loại RNA polymerase.

Câu 20. Một học sinh khi nghiên cứu về quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực và nhân sơ đã rút ra các nhận xét sau:1. Ở sinh vật nhân sơ, đầu 5' của mRNA mới được tổng hợp được gắn ngay vào ribosome để thực hiện quá trình dịch mã.2. Ở sinh vật nhân thực, phân tử mRNA sơ khai (pre-mRNA) được cắt bỏ các đoạn exon và giữ lại các đoạn intron.3. Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào, trong khi dịch mã diễn ra ở tế bào chất.4. Ở sinh vật nhân sơ, sự phiên mã và dịch mã có thể diễn ra đồng thời do không có màng nhân ngăn cách.Số nhận xét đúng là:

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 21. Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm

  • A. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
  • B. vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
  • C. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
  • D. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)

Câu 22. Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?

  • A. Vùng operator.
  • B. Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
  • C. Vùng promoter.
  • D. Gene điều hòa lacI.

Câu 23. Cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli không bao gồm

  • A. Vùng operator.
  • B. Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
  • C. Vùng promoter.
  • D. Gene điều hòa lacI.

Câu 24. Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?

  • A. Vùng vận hành (O).
  • B. Gene lacI.
  • C. Vùng điều hoà (P).
  • D. Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).

Câu 25. Ý nghĩa sinh học cốt lõi của quá trình điều hòa biểu hiện gene trong tế bào là gì?

  • A. Giúp tế bào tổng hợp đồng thời tất cả các loại protein với số lượng tối đa nhằm tăng cường tốc độ trao đổi chất.
  • B. Giúp tế bào chỉ tổng hợp những protein cần thiết vào thời điểm thích hợp, qua đó tiết kiệm năng lượng và vật chất cho tế bào.
  • C. Làm thay đổi hoàn toàn trình tự nucleotide của phân tử DNA để thích nghi với môi trường sống bất lợi.
  • D. Giúp sinh vật nhân sơ loại bỏ các đoạn intron ra khỏi phân tử mRNA trước khi thực hiện dịch mã.

… và còn 17 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 42 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó