Nội dung đề thi: Địa lí 10 - Ôn tập giữa học kì 1: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất
Xem trước 25/137 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì
- A. tăng thêm một ngày lịch.
- B. lùi lại một ngày lịch.
- C. tăng thêm hai ngày lịch.
- D. lùi lại hai ngày lịch.
Câu 2. Nếu đi từ đông sang tây qua kinh tuyến 180° thì
- A. lùi lại 1 giờ.
- B. tăng thêm 1 giờ.
- C. lùi lại 1 ngày lịch.
- D. tăng thêm 1 ngày lịch.
Câu 3. Giờ quốc tế được lấy theo giờ của
- A. múi giờ số 0.
- B. múi giờ số 1.
- C. múi giờ số 23.
- D. múi giờ số 7.
Câu 4. Đường chuyển ngày quốc tế được lấy theo kinh tuyến nào?
- A. 0°.
- B. 180°.
- C. 90°T.
- D. 90°Đ.
Câu 5. Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là
- A. giờ múi.
- B. giờ địa phương.
- C. giờ quốc tế.
- D. giờ GMT.
Câu 6. Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
- A. địa phương.
- B. khu vực.
- C. múi.
- D. GMT.
Câu 7. Giờ quốc tế không phải là giờ
- A. Mặt Trời.
- B. khu vực.
- C. múi.
- D. GMT.
Câu 8. Theo giờ địa phương, các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một
- A. múi giờ.
- B. kinh tuyến.
- C. vĩ tuyến.
- D. khu vực.
Câu 9. Lãnh thổ Việt Nam chủ yếu nằm trong múi giờ số mấy?
Câu 10. Vào ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại
- A. xích đạo.
- B. chí tuyến.
- C. vòng cực.
- D. hai cực.
Câu 11. Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
- A. 21/3.
- B. 22/6.
- C. 23/9.
- D. 22/12.
Câu 12. Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
- A. 21/3.
- B. 22/6.
- C. 23/9.
- D. 22/12.
Câu 13. Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
- A. ngày dài hơn đêm.
- B. đêm dài hơn ngày.
- C. ngày đêm bằng nhau.
- D. toàn ngày hoặc đêm.
Câu 14. Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
- A. ngày dài hơn đêm.
- B. đêm dài hơn ngày.
- C. ngày đêm bằng nhau.
- D. toàn ngày hoặc đêm.
Câu 15. Hà Nội vào mùa hạ có ngày dài hơn ngày ở TP. Hồ Chí Minh do
- A. gần biển hơn.
- B. gần chí tuyến hơn.
- C. đô thị phát triển hơn.
- D. địa hình cao hơn.
Câu 16. Mặt Trời lên thiên đỉnh là hiện tượng
- A. Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa.
- B. tia sáng mặt trời vuông góc với Trái Đất.
- C. Mặt Trời lên cao nhất ở đường chân trời.
- D. tia mặt trời đến Trái Đất lúc 12 giờ trưa.
Câu 17. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất mang lại những hệ quả chính nào sau đây?
- A. Các mùa trong năm, giờ trên Trái Đất.
- B. Luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất.
- C. Giờ trên Trái Đất và ngày đêm dài ngắn khác nhau.
- D. Ngày đêm dài ngắn khác nhau, các mùa trong năm.
Câu 18. Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
- A. Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
- B. Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
- C. Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
- D. Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Câu 19. Nguyên nhân sinh ra các mùa là do Trái Đất
- A. chuyển động quanh Mặt Trời với hướng nghiêng không đổi.
- B. chuyển động tự quay quanh trục và trục luôn nghiêng 66°33’.
- C. có hình khối cầu và trục luôn nghiêng không đổi hướng.
- D. có hình khối cầu và luôn chuyển động xung quanh Mặt Trời.
Câu 20. Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do
- A. Trái Đất tự chuyển động tự quay quanh trục.
- B. Trái Đất tự chuyển động quay quanh Mặt Trời.
- C. trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời.
- D. Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục và nghiêng theo phương cố định.
Câu 21. Khi bán cầu Nam đang là mùa xuân thì ở bán cầu Bắc là
- A. mùa xuân.
- B. mùa hạ.
- C. mùa thu.
- D. mùa đông.
Câu 22. Khi bán cầu Nam đang là mùa hạ thì ở bán cầu Bắc là
- A. mùa xuân.
- B. mùa hạ.
- C. mùa thu.
- D. mùa đông.
Câu 23. Trong khi bán cầu Bắc đang là mùa đông thì ở bán cầu Nam là
- A. mùa xuân.
- B. mùa hạ.
- C. mùa thu.
- D. mùa đông.
Câu 24. Bề mặt Trái Đất được chia ra làm bao nhiêu múi giờ?
- A. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến.
- B. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến.
- C. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến.
- D. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến.
Câu 25. Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng
- A. 15 độ kinh tuyến.
- B. 16 độ kinh tuyến.
- C. 18 độ kinh tuyến.
- D. 20 độ kinh tuyến.
… và còn 112 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 137 câu và xem đáp án.