GDCD - Tăng trưởng và phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế, bảo hiểm và an sinh xã hội | i-quiz.vn@stop article@stop GDCD - Tăng trưởng và phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế, bảo hiểm và an sinh xã hội | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

GDCD - Tăng trưởng và phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế, bảo hiểm và an sinh xã hội

Image Exam
2026-10-28 21:21:58
Tên đề thi: GDCD - Tăng trưởng và phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế, bảo hiểm và an sinh xã hội
Tác giả: Gota
Số lượng câu hỏi: 48
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 48
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Gota
47
2026-10-28 21:30:50
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: GDCD - Tăng trưởng và phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế, bảo hiểm và an sinh xã hội

Xem trước 25/48 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

  • A. chỉ số giảm nghèo đa chiều.
  • B. tổng hàng hóa xuất khẩu.
  • C. tổng thu nhập quốc dân.
  • D. chỉ số phát triển bền vững.

Câu 2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

  • A. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
  • B. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
  • C. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
  • D. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

Câu 3. Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

  • A. Thực hiện phân phối công bằng.
  • B. Nâng cao mức sống người dân.
  • C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
  • D. Thu hẹp khoảng cách các vùng.

Câu 4. Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

  • A. khu vực.
  • B. song phương.
  • C. toàn cầu.
  • D. toàn diện.

Câu 5. Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

  • A. mở rộng lãnh thổ.
  • B. mở rộng chủ quyền.
  • C. mở rộng thị trường.
  • D. mở mang biên giới.

Câu 6. Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
  • B. Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
  • C. Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
  • D. Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.

Câu 7. Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

  • A. Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
  • B. Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
  • C. Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi thường ngay số tiền đã thiệt bị thiệt hại.
  • D. Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.

Câu 8. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

  • A. bảo hiểm thân thể.
  • B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • C. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • D. bảo hiểm tài sản.

Câu 9. Khi tham gia bảo hiểm, công dân cần thực hiện trách nhiệm nào sau đây đối với nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm?

  • A. Chấp nhận mọi phát sinh.
  • B. Thực hiện hợp đồng đã ký kết
  • C. Che giấu tình trạng bệnh tật.
  • D. Chia sẻ mọi thông tin cá nhân.

Câu 10. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

  • A. An sinh xã hội.
  • B. Bảo hiểm xã hội.
  • C. Chất lượng cuộc sống.
  • D. Thượng tầng xã hội.

Câu 11. Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

  • A. phạm tội.
  • B. rủi ro.
  • C. quyền lợi.
  • D. lợi nhuận.

Câu 12. Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

  • A. Chính sách giải quyết việc làm.
  • B. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
  • C. Chính sách trợ giúp xã hội.
  • D. Chính sách bảo hiểm xã hội.

Câu 13. Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

  • A. chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
  • B. mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
  • C. mức tăng chỉ số phát triển con người.
  • D. chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.

Câu 14. Phát biểu nào dưới đây là không đúng về vai trò của phát triển kinh tế bền vững?

  • A. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển.
  • B. Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
  • C. Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng.
  • D. Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.

Câu 15. Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

  • A. tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
  • B. gia tăng phân hóa giàu nghèo.
  • C. giải quyết tốt vấn đề việc làm.
  • D. gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

Câu 16. Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?

  • A. Hội nhập liên minh.
  • B. Hội nhập song phương.
  • C. Hội nhập khu vực.
  • D. Hội nhập toàn cầu.

Câu 17. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

  • A. nhiều cơ hội việc làm.
  • B. nhiều lãnh thổ mới.
  • C. những đảng phái mới.
  • D. những chủng tộc mới.

Câu 18. Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển
  • B. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
  • C. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
  • D. Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

Câu 19. Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

  • A. Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
  • B. Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít".
  • C. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
  • D. Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.

Câu 20. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

  • A. Bảo hiểm xã hội.
  • B. Bảo hiểm dân sự.
  • C. Bảo hiểm con người.

Câu 21. Khi tham gia bảo hiểm, công dân cần thực hiện trách nhiệm nào sau đây đối với nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm?

  • A. Chấp nhận mọi phát sinh.
  • B. Đóng phí bảo hiểm.
  • C. Che giấu tình trạng bệnh tật.
  • D. Chia sẻ mọi thông tin cá nhân.

Câu 22. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

  • A. An sinh xã hội.
  • B. Bảo hiểm xã hội.
  • C. Chất lượng cuộc sống.
  • D. Thượng tầng xã hội.

Câu 23. Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân

  • A. xóa đói giảm nghèo.
  • B. xóa bỏ nhà tạm.
  • C. phòng ngừa rủi ro.
  • D. phòng ngừa thất nghiệp.

Câu 24. Việc hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

  • A. Chính sách giảm nghèo.
  • B. Chính sách hỗ trợ giáo dục.
  • C. Chính sách bảo hiểm .
  • D. Chính sách việc làm, thu nhập.

Câu 25. Đọc đoạn thông tin sau:Theo Tổng cục thống kê, tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tu...

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 23 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 48 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó