Nội dung đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỊA LÍ 12
Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có
- A. độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm.
- B. chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.
- C. nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.
- D. cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.
Câu 2. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
- A. bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.
- B. chế độ nhiệt mùa đông biến động.
- C. hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.
- D. thảm thực vật xanh tốt quanh năm.
Câu 3. Vùng đất của nước ta
- A. lớn hơn vùng biển nhiều lần.
- B. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
- C. chỉ giáp biển về phía đông.
- D. gồm phần đất liền và hải đảo.
Câu 4. Lãnh thổ nước ta
- A. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
- B. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
- C. có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.
- D. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Câu 5. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
- A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
- B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
- C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
- D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 6. Trên đất liền nước ta nơi có khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là
- A. điểm cực Tây.
- B. điểm cực Bắc.
- C. điểm cực Nam.
- D. điểm cực Đông.
Câu 7. Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?
- A. Cách đường cở 12 hải lí về phía đông.
- B. ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.
- C. Cách đường bờ biển trên 24 hải lí.
- D. Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải.
Câu 8. Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
- A. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
- B. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
- C. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
- D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Câu 9. Vùng nội thủy của biển nước ta
- A. kề với vùng tiếp giáp lãnh hải.
- B. nằm ở phía trong đường cơ sở.
- C. là phần nằm ngầm ở dưới biển.
- D. nằm liền kề vùng biển quốc tế.
Câu 10. Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
- A. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
- B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
- C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
- D. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
Câu 11. Nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển, ta sẽ xác định được
- A. vùng nội thủy.
- B. đường cơ sở.
- C. vùng lãnh hải.
- D. vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 12. Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đã làm cho nước ta có
- A. nhiệt độ trung bình năm cao, mưa lớn.
- B. nhiều sông nhỏ, biển tác động sâu sắc.
- C. khí hậu phân hóa theo mùa, mưa nhiều.
- D. Tín phong hoạt động đều, nhiều đồi núi.
Câu 13. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
- A. nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, lượng mưa lớn.
- B. Tín phong hoạt động, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
- C. khí hậu phân hóa theo mùa, thảm thực vật xanh tốt.
- D. biển tác động sâu sắc, sông ngòi phần nhiều là nhỏ.
Câu 14. Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
- A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
- B. phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
- C. phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
- D. bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
Câu 15. Để bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước ta
cần
- A. đẩy mạnh sức mạnh về quân sự, an ninh quốc phòng và kinh tế.
- B. hiện đại hóa trang thiết bị và đàm phán với các nước láng giềng.
- C. khai thác triệt để các tài nguyên ở đây như hải sản, khoáng sản.
- D. đàm phán với các quốc gia láng giềng có chung biển Đông.
Câu 16. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
- A. mọi nơi trong năm đều có Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- B. Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át bởi các gió khác.
- C. nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa.
- D. số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn.
Câu 17. Vị trí địa lí của nước ta
- A. được xây dựng qua thời gian dài dựng nước.
- B. án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châu Mỹ.
- C. thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai.
- D. là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên.
Câu 18. Vĩ độ địa lí phần đất liền nước ta kéo dài từ 8034’B đến 23023’B nói lên đặc điểm nào sau đây?
- A. Nước ta nằm ở bán cầu Đông.
- B. Nước ta tiếp giáp với Biển Đông.
- C. Nước ta có nhiều thiên tai.
- D. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
Câu 19. Lãnh thổ hẹp ngang với khoảng 7 độ kinh tuyến làm cho làm cho nước ta
- A. trong năm, mọi nơi có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- B. có lượng mưa lớn và thảm thực vật xanh tốt quanh năm.
- C. có gió Tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.
- D. toàn bộ phần đất liền của đất nước thuộc một múi giờ.
Câu 20. Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
- A. có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
- B. mang tính chất cận xích đạo gió mùa. .
- C. phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.
- D. phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.
Câu 21. Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
- A. trung tâm áp cao Xibia.
- B. trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
- C. trung tâm áp cao Hawaii.
- D. trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
Câu 22. Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
- A. Tây ôn đới.
- B. Tín phong.
- C. gió phơn.
- D. gió mùa.
Câu 23. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
- A. Mạng lưới dày đặc.
- B. Ít phù sa.
- C. Nhiều nước.
- D. Thủy chế theo mùa.
Câu 24. Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
- A. núi cao.
- B. đồi núi thấp.
- C. núi trung bình.
- D. đồng bằng ven biển.
Câu 25. Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu
thời tiết
- A. lạnh, ẩm.
- B. ấm, ẩm.
- C. lạnh, khô.
- D. ấm, khô.
… và còn 35 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.