Nội dung đề thi: địa
Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng với biểu hiện về lượng bức xạ và nhiệt độ của khí hậu nước ta?
- A. Toàn bộ lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn.
- B. Cán cân bức xạ quanh năm âm trên mọi miền lãnh thổ.
- C. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên \( 20^\circ\text{C} \) (trừ vùng núi cao).
- D. Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.400 - 3.000 giờ tuỳ từng nơi.
Câu 2. Câu 2: Tổng lượng mưa năm ở nước ta phổ biến trong khoảng nào?
- A. \( 1.000 - 1.500\text{ mm} \).
- B. \( 1.500 - 2.000\text{ mm} \) (vùng núi cao, sườn núi chắn gió có thể đạt \( 3.500 - 4.000\text{ mm}) \).
- C. \( 2.000 - 3.000\text{ mm} \).
- D. Trên \( 4.000\text{ mm} \) trên toàn quốc.
Câu 3. Câu 3: Độ ẩm tương đối của không khí trung bình hằng năm ở nước ta là bao nhiêu và cân bằng ẩm ra sao?
- A. 70 - 75%, cân bằng ẩm luôn âm.
- B. 75 - 80%, cân bằng ẩm cân bằng.
- C. 80 - 85%, cân bằng ẩm luôn dương.
- D. Trên 90%, cân bằng ẩm biến động theo mùa.
Câu 4. Câu 4: Bản chất của gió mùa Đông Bắc là sự di chuyển của khối khí cực đới lục địa từ áp cao nào thổi về?
- A. Áp cao Xi-bi-ri.
- B. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
- C. Áp cao A-xơ-út.
- D. Áp cao Ô-xtrê-li-a.
Câu 5. Câu 5: Vào nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở nước ta di chuyển chủ yếu qua đâu để tạo nên thời tiết lạnh khô cho miền Bắc?
- A. Vượt qua Biển Đông.
- B. Qua lục địa.
- C. Qua vịnh Bắc Bộ.
- D. Từ Ấn Độ Dương sang.
Câu 6. Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch về phía đông qua biển vào nước ta đã gây nên hiện tượng thời tiết gì ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng?
- A. Nắng nóng gay gắt và khô hạn.
- B. Mưa rào và dông diện rộng kèm lốc xoáy.
- C. Thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn.
- D. Sương muối và băng giá trên diện rộng.
Câu 7. Câu 7: Ranh giới tự nhiên nào đánh dấu sự suy yếu và hầu như bị ngăn lại của gió mùa Đông Bắc khi di chuyển xuống phía nam?
- A. Dãy Hoàng Liên Sơn.
- B. Dãy Bạch Mã.
- C. Dãy Trường Sơn Bắc.
- D. Sông Gianh.
Câu 8. Câu 8: Ở miền Bắc, vào thời gian giữa các đợt gió mùa Đông Bắc, loại gió nào thường thổi xen kẽ theo hướng đông bắc?
- A. Gió Tín phong bán cầu Bắc.
- B. Gió mùa Tây Nam.
- C. Gió Tây khô nóng.
- D. Gió Đông Nam từ biển thổi vào.
Câu 9. Câu 9: Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương (vịnh Ben-gan) di chuyển theo hướng nào vào nước ta, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên?
- A. Hướng tây bắc
- B. Hướng đông nam
- C. Hướng tây nam
- D. Hướng đông bắc.
Câu 10. Câu 10: Khi khối khí từ vịnh Ben-gan vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần phía nam khu vực Tây Bắc sẽ tạo ra loại gió gì?
- A. Gió mùa Đông Bắc.
- B. Gió đông nam.
- C. Gió Tín phong.
- D. Gió Tây khô nóng (gió phơn Tây Nam hay gió Lào).
Câu 11. Câu 11: Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ đâu hoạt động mạnh, gây ra mưa lớn và kéo dài cho Nam Bộ và Tây Nguyên?
- A. Lục địa Á - Âu.
- B. Áp cao A-xơ-út.
- C. Áp cao Xi-bi-ri.
- D. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Câu 12. Câu 12: Đặc điểm nổi bật của quá trình phong hoá ở nước ta do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm là gì?
- A. Không ảnh hưởng đến các dạng địa hình đá vôi.
- B. Chỉ diễn ra ở các vùng núi cao trên \( 2.000\text{ m} \).
- C. Quá trình phong hoá diễn ra yếu, chủ yếu là cơ học.
- D. Quá trình phong hoá diễn ra mạnh mẽ làm cho bề mặt địa hình bị thay đổi đổi mạnh.
Câu 13. Câu 13: Dạng địa hình các-xtơ (hang động, thung khô, phễu các-xtơ) ở nước ta tiêu biểu xuất hiện ở các tỉnh nào?
- A. Quảng Trị, Tuyên Quang, Ninh Bình, Quảng Ninh.
- B. Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng.
- C. Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên.
- D. An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp.
Câu 14. Câu 14: Ở miền đồi núi, quá trình chính nào đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành địa hình nước ta?
- A. Quá trình mài mòn bờ biển.
- B. B. Quá trình xâm thực - bồi tụ diễn ra cân bằng.
- C. Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ.
- D. Quá trình bồi tụ mở rộng đồng bằng.
Câu 15. Câu 15: Biểu hiện của quá trình xâm thực - bồi tụ ở miền đồi núi nước ta là gì?
- A. Hình thành các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
- B. Địa hình bị cắt xẻ, bào mòn, hiện tượng sạt lở đất diễn ra trên các sườn đồi, sườn núi vào mùa lũ.
- C. Bề mặt địa hình bằng phẳng, ít khe suối.
- D. Mở rộng diện tích đất phù sa mới hằng năm ra biển hàng chục kilômét.
Câu 16. Câu 16: Hệ quả của quá trình bồi tụ ở vùng đồng bằng hạ lưu sông ở nước ta là gì?
- A. Làm xuất hiện nhiều hang động các-xtơ ngầm.
- B. Tạo ra các dạng địa hình hàm ếch sóng vỗ.
- C. Địa hình bị cắt xẻ sâu sắc.
- D. Hình thành các đồng bằng hạ lưu sông, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long mở rộng ra biển từ vài chục đến hàng trăm mét.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)?
- A. Biên độ nhiệt năm thấp, không quá \( 4 - 5^\circ\text{C} \).
- B. Có 2 - 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới \( 18^\circ\text{C} do \) ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
- C. Nhiệt độ trung bình năm trên \( 20^\circ\text{C} \).
- D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
Câu 18. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc là gì?
- A. Đới rừng cận xích đạo gió mùa.
- B. Rừng thưa nhiệt đới khô.
- C. Xavan và nửa hoang mạc.
- D. Đới rừng nhiệt đới gió mùa.
Câu 19. Đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) mang sắc thái của đới khí hậu nào?
- A. Cận nhiệt đới gió mùa.
- B. Ôn đới hải dương.
- C. Cận xích đạo gió mùa.
- D. Ôn đới gió mùa lục địa.
Câu 20. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Nam là gì?
- A. Rừng ôn đới núi cao.
- B. Rừng lá rộng thường xanh ôn đới.
- C. Đới rừng cận xích đạo gió mùa.
- D. Rừng lá kim ôn đới.
Câu 21. Khu vực Tây Nguyên xuất hiện loại hình rừng thưa nhiệt đới khô (rừng khộp) có đặc điểm sinh vật chủ yếu nào?
- A. Thảm thực vật rêu mưa mù chiếm ưu thế tuyệt đối.
- B. Thảm thực vật rêu mưa mù chiếm ưu thế tuyệt đối.
- C. Chỉ có các loài thực vật ôn đới chịu lạnh.
- D. Nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ dầu.
Câu 22. Theo độ cao, thiên nhiên nước ta được phân hóa thành mấy đai cao chính?
Câu 23. Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có giới hạn độ cao trung bình đến khoảng nào?
- A. Dưới \( 1.200\text{ m} \).
- B. Từ \( 900 - 1.000\text{ m} \) trở xuống.
- C. Từ khoảng \( 600 - 700\text{ m} \) trở xuống.
- D. Dưới \( 500\text{ m} \).
Câu 24. Nhóm đất chủ yếu và chiếm diện tích lớn ở đai nhiệt đới gió mùa gồm những loại nào?
- A. Đất phù sa vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp (phần lớn là feralit đỏ vàng, feralit nâu đỏ phát triển trên đá badan, đá vôi).
- B. Chỉ có đất mặn và đất phèn vùng ven biển.
- C. Đất pốt-dôn và đất mùn trên núi cao.
- D. Đất mùn thô và đất xám bạc màu trên núi đá granit.
Câu 25. Giới hạn độ cao của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc nước ta là:
- A. Từ \( 2.600\text{ m} \) trở lên.
- B. Từ \( 1.000\text{ m} \) đến \( 3.000\text{ m} \).
- C. Từ khoảng \( 600 - 700\text{ m} \) đến \( 2.600\text{ m} \).
- D. Từ \( 500\text{ m} \) đến \( 1.500\text{ m} \).
… và còn 25 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan